Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Hãy viết cấu hình electron: Fe, Fe2+, Fe3+, S, S2-, Rb và Rb+. Biết: ZFe= 26; ZS= 16; ZRb= 37
Mình cần gấp sự giúp đỡ! Có ai có kinh nghiệm về chủ đề này không? Mình đang cần tìm câu trả lời cực kỳ chi tiết đây
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Số oxi hóa của S trong H2SO4 , SO2 lần lượt là : A -6 ; -4 , B +6 ; +4 , C +4 ; +6 ; D -2 ; +4
- viết cấu hình e của nguyên tố x có tổng số e ở các phân lớp s là 4 và...
- Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích...
- Cho 2 nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 8. a) Viết cấu...
- Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa các chất thuộc dãy nào sau đây? A. KCl, KClO3,...
- Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1. Nguyên tố B...
- Bài 1/ Nguyên tố X có STT 20, chu kì 4, nhóm IIA. Hãy cho biết: - Số proton, số electron trong nguyên tử X? - Số lớp...
- Cấu hình electron của ion Cu2+(Z = 29) và Cr3+ (Z = 24) lần lượt là A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3 B. [Ar]3d74s2 và...
Câu hỏi Lớp 10
- Ký hiệu n(X) là số phần tử của tập X. Cho 3 tập A, B, C thỏa: (A)=10, n(B)=10, n(C)=11, n(A giao B)=6, n(B...
- Phân biệt hơi bão hòa với hơi khôi. So sánh áp suất hơi bão hòa với áp suất hơi khô của chất lỏng ở cùng nhiệt độ.
- Cho tứ giác ABCD.Gọi M,N,P,Q,I,J lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA,AC...
- Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người...
- Vạn lý trường thành là công trình kiến trúc có thể nhìn thấy từ trên mặt trăng. A. Đúng B. Sai.
- Mọi người giúp em giải câu này với :Chứng minh rằng...
- Muốn đo chiều cao của một ngọn tháp, người ta lấy hai điểm A, B trên mặt đất có khoảng cách...
- Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu nghiên cứu là...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion trong câu hỏi, ta cần biết cấu trúc electron của các nguyên tử và quy tắc điện tử Pauli. 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26):Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d62. Viết cấu hình electron của ion Fe2+ (mất 2 electron):Fe2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d63. Viết cấu hình electron của ion Fe3+ (mất 3 electron):Fe3+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d54. Viết cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16):S: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p45. Viết cấu hình electron của ion S2- (nhận thêm 2 electron):S2-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p66. Viết cấu hình electron của nguyên tử Rb (Z = 37):Rb: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s17. Viết cấu hình electron của ion Rb+ (mất 1 electron):Rb+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6Vậy, cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+, S, S2-, Rb và Rb+ như sau:- Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6- Fe2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6- Fe3+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5- S: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4- S2-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6- Rb: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1- Rb+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6Như vậy, đã viết cấu hình electron cho các nguyên tử và ion trong câu hỏi.