Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Có 3 chất rắn là BaO, SiO2, MgO. Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng và viết các PTHH.
Cảm ơn mọi người đã quan tâm, mình còn khá mới mẻ, tấm chiếu mới và cần sự giúp đỡ. Có ai đó có thể giải đáp giúp mình về câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- BaSO4 có tác dụng với HCl không ạ. helppp :v
- Vì sao trộn phân đạm 1 lá (NH4)SO4 , phân đạm 2 lá NH4NO3 hoặc nước tiểu với Ca(OH)2 hay trobeesp có hàm lượng K2CO3...
- Khi trộn dd AgNO3 vs dd H3PO4 thì ko thấy có kết tủa xh. Nếu thêm dd NaOH thì thấy xh kết...
- Hãy trình bày cách pha chế 0,5 lít dung dịch NaOH 10% có khối lượng...
- : Cho 9,1 gam bột kim loại kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch CuSO4 20% có khối lượng riêng là...
- Có 5 dung dịch gồm: Na2CO3, BaCl2, NaHSO4, Mg(HCO3)2 và K3PO4 được đựng trong 5 lọ riêng...
- Viết các phương trình hoá học biễu diễn các chuyển đổi sau: Cu → CuO → CuSO...
- Cho các chất sau : SO2, H2O, Na2O, O2, BaCO3, CuO Hãy viết các PTHH điều chế được: H2SO4; CO2 ;...
Câu hỏi Lớp 9
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết BaO, SiO2 và MgO, ta thực hiện các phản ứng hoá học sau:1. Phản ứng với H2: BaO + H2 → Ba + H2O, phản ứng này tạo ra kim loại bari Ba trong khi SiO2 và MgO không phản ứng với H2.2. Phản ứng với KMnO4: SiO2 + 4KMnO4 → K2SiO3 + 4MnO2 + 2H2O, phản ứng này tạo ra muối silicat kali K2SiO3 trong khi BaO và MgO không phản ứng với KMnO4.3. Phản ứng với HCl: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O, phản ứng này tạo ra muối clo magie MgCl2 trong khi BaO và SiO2 không phản ứng với HCl.
Để nhận biết BaO, SiO2 và MgO, ta thực hiện các phản ứng hoá học sau:1. Phản ứng với Na2CO3: BaO + Na2CO3 → BaCO3 + Na2O, phản ứng này tạo ra muối carbonate bari BaCO3 trong khi SiO2 và MgO không phản ứng với Na2CO3.2. Phản ứng với Al: SiO2 + 2 Al → Al2O3 + Si, phản ứng này tạo ra oxit nhôm Al2O3 trong khi BaO và MgO không phản ứng với Al.3. Phản ứng với HNO3: MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O, phản ứng này tạo ra muối nitrat magie Mg(NO3)2 trong khi BaO và SiO2 không phản ứng với HNO3.
Để nhận biết BaO, SiO2 và MgO, ta thực hiện các phản ứng hoá học sau:1. Phản ứng với HCl: BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O, phản ứng này tạo ra khí H2O trong khi BaCl2 là chất rắn. SiO2 và MgO không phản ứng với HCl.2. Phản ứng với NaOH: SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O, phản ứng này tạo ra dung dịch muối silicat Na2SiO3 trong khi BaO và MgO không phản ứng với NaOH.3. Phản ứng với H2SO4: MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O, phản ứng này tạo ra muối magie sulfat MgSO4 trong khi BaO và SiO2 không phản ứng với H2SO4.
Phương pháp giải:- Để nhận biết BaO, SiO2 và MgO, ta có thể sử dụng phương pháp thử dung dịch axit và phương pháp hoá chất.Câu trả lời:1. Chất rắn BaO:- Phương pháp thử dung dịch axit: + BaO + 2HCl = BaCl2 + H2O + BaO + 2HNO3 = Ba(NO3)2 + H2O Khi tác dụng với dung dịch axit, BaO tạo ra các muối của axit tương ứng và nước.2. Chất rắn SiO2:- Phương pháp hoá chất: + SiO2 + 2NaOH = Na2SiO3 + H2O Silicon dioxide tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành silicat natri và nước.3. Chất rắn MgO:- Phương pháp thử dung dịch axit: + MgO + 2HCl = MgCl2 + H2O + MgO + 2HNO3 = Mg(NO3)2 + H2O Khi tác dụng với dung dịch axit, MgO tạo ra các muối của axit tương ứng và nước.