Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Chứng minh các tính chất a), b) và c).
a) P ∅ = 0 , P Ω = 1 .
b) 0 ≤ P A ≤ 1 , với mọi biến cố A.
c) Nếu A và B xung khắc, thì
P A ∪ B = P A + P B (công thức cộng xác suất).
Mình cảm thấy thực sự bế tắc lúc này và rất cần một ai đó hỗ trợ. Mọi người có thể dành chút thời gian giúp mình không? Xin lỗi nếu mình làm phiền Mọi người.
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 1\) tại điểm có...
- Đề bài Định luật thứ ba của Kepler về quỹ đạo chuyển động cho biết cách ước tính khoảng thời gian...
- Tìm đạo hàm các hàm số: 1...
- Viết phương trình tiếp tuyến kẻ từ điểm A (2; 3) tới đồ thị hàm số y = 3 x + 4 x - 1 A. y =...
- tìm gtln và gtnn y= căn 3 cos2x+2sinxcosx-2 y=căn3 cosx-sinx
- Thời trang thay đổi từng ngày nhưng mỗi ngày, đối với một số số n, số n hoặc cao hơn đột nhiên trở...
- Cho hàm số y= x-2x+1. Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số tại M (2;1)
- Tính đạo hàm của hàm số sau: y=\(\sqrt{4-x}+\sqrt{4+x}\) tại \(y'\ge0\)
Câu hỏi Lớp 11
- Một electron (-e = -1,6. 10 - 19 C) bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN =...
- Rewrite the sentences: 1. They didn’t leave the house early so they were late for the play. -> If they...
- Hãy lí giải vì sao trong cùng bối cảnh, Vương quốc Xiêm đã thực hiện...
- Tìm hiểu thêm về bi kịch nhà Nho cuối tK XIX qua các sáng tác của Nguyễn...
- Viết "dàn bài" thuyết minh về núi bà rá
- Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch là A. I = E − U N R N − r B. I = E R N + r C. I = E 2 R N −...
- Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Anđehit và xeton đều làm mất màu nước brọm. B. Anđehit và xeton đều không làm mất màu...
- Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic;...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để chứng minh tính chất trên, ta cũng có thể sử dụng khái niệm về xác suất đồng nhất: một biến cố xảy ra có xác suất là 1, ngược lại biến cố không xảy ra có xác suất là 0. Khi đó, tính chất a), b) và c) sẽ được chứng minh một cách dễ dàng.
Để chứng minh tính chất c), chúng ta cần chứng minh công thức cộng xác suất. Ta có P(A ∪ B) = P(A) + P(B) - P(A ∩ B) với A và B là hai biến cố bất kỳ. Nếu A và B xung khắc (không có phần tử chung), thì P(A ∩ B) = 0. Khi đó công thức cộng xác suất trở thành P(A ∪ B) = P(A) + P(B).
Để chứng minh tính chất b), ta chứng minh điều kiện 0 ≤ PA ≤ 1. Để chứng minh điều này, ta sử dụng tính chất cơ bản của xác suất là P(A) = n(A)/n(Ω), với n(A) là số phần tử trong tập hợp A và n(Ω) là số phần tử trong tập hợp mẫu Ω. Từ đây, suy ra 0 ≤ n(A) ≤ n(Ω) và do đó 0 ≤ P(A) ≤ 1.
Để chứng minh tính chất a), ta có P(∅) = P(∅ ∪ ∅) = P(∅) + P(∅) (vì ∅ và ∅ là hai biến cố xung khắc). Từ đó suy ra P(∅) = 0. Tương tự, chúng ta cũng chứng minh được P(Ω) = 1.