Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho x-y=2 và xy=+1. Tính (x^2+y^2); (x^3-y^3); (x^2-y^2)^2; x^6-y^6
Chào mọi người, mình đang gặp chút rắc rối. Có ai có thể dành chút thời gian để giúp mình giải đáp câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 8
- Cho tam giác ABC vuông cân tại A . Gọi H và D lần lượt là trung điểm của BC và...
- Biến đổi các biểu thức hữu tỉ thành phân thức: x x - 1 - x + 1 x x x + 1 - x - 1 x
- 2. Don’t be impatient or you will make mistakes. If you are impatient, you will make mistakes 3. Shut up or you...
- Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x 2 + 4x - y 2 + 4
Câu hỏi Lớp 8
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta sử dụng phương pháp đại số. Bắt đầu giải hệ phương trình bậc nhất x - y = 2 và xy = 1.Bước 1: Giải phương trình x - y = 2. Từ phương trình đầu tiên, ta có: x = y + 2 (1)Bước 2: Thay giá trị x từ phương trình (1) vào phương trình thứ hai. (y + 2)y = 1 y^2 + 2y - 1 = 0Bước 3: Giải phương trình bậc hai y^2 + 2y - 1 = 0. Áp dụng công thức nghiệm phương trình bậc hai, ta có: y = (-2 ± √(2^2 - 4*(-1)*1))/(2*1) = (-2 ± √(4 + 4))/2 = (-2 ± √8)/2 = (-2 ± 2√2)/2 = -1 ± √2Bước 4: Tính giá trị của x từ giá trị của y. Khi y = -1 + √2: x = y + 2 = (-1 + √2) + 2 = 1 + √2 Khi y = -1 - √2: x = y + 2 = (-1 - √2) + 2 = 1 - √2Bước 5: Tính (x^2+y^2). Khi x = 1 + √2 và y = -1 + √2: (x^2 + y^2) = ((1 + √2)^2 + (-1 + √2)^2) = (1 + 2√2 + 2 + 1 - 2√2 + 2) = (6 + 0) = 6 Khi x = 1 - √2 và y = -1 - √2: (x^2 + y^2) = ((1 - √2)^2 + (-1 - √2)^2) = (1 - 2√2 + 2 + 1 + 2√2 + 2) = (7 + 0) = 7Bước 6: Tính (x^3 - y^3). Khi x = 1 + √2 và y = -1 + √2: (x^3 - y^3) = ((1 + √2)^3 - (-1 + √2)^3) = (1 + 3√2 + 3(√2)^2 + (√2)^3 - 1 + 3√2 - 3(√2)^2 + (√2)^3) = (6√2 + 6√2) = 12√2 Khi x = 1 - √2 và y = -1 - √2: (x^3 - y^3) = ((1 - √2)^3 - (-1 - √2)^3) = (1 - 3√2 + 3(√2)^2 - (√2)^3 - 1 - 3√2 + 3(√2)^2 - (√2)^3) = (-6√2 + 6√2) = 0Bước 7: Tính (x^2 - y^2)^2. Khi x = 1 + √2 và y = -1 + √2: (x^2 - y^2)^2 = ((1 + √2)^2 - (-1 + √2)^2)^2 = (1 + 2√2 + 2 - 1 + 2√2 - 2)^2 = (4√2)^2 = 16 * 2 = 32 Khi x = 1 - √2 và y = -1 - √2: (x^2 - y^2)^2 = ((1 - √2)^2 - (-1 - √2)^2)^2 = (1 - 2√2 + 2 - 1 - 2√2 + 2)^2 = (-4√2)^2 = 16 * 2 = 32Bước 8: Tính x^6 - y^6. Khi x = 1 + √2 và y = -1 + √2: (x^6 - y^6) = ((1 + √2)^6 - (-1 + √2)^6) = (1 + 6(√2)(1) + 15(√2)^2 + 20(√2)^3 + 15(√2)^4 + 6(√2)^5 + (√2)^6 - (1 - 6(√2)(1) + 15(√2)^2 - 20(√2)^3 + 15(√2)^4 - 6(√2)^5 + (√2)^6) = (12(√2) + 120(√2) + 240(√2) + 240(√2) + 120(√2) + 12(√2)) = 744(√2) Khi x = 1 - √2 và y = -1 - √2: (x^6 - y^6) = ((1 - √2)^6 - (-1 - √2)^6) = (1 - 6(√2)(1) + 15(√2)^2 - 20(√2)^3 + 15(√2)^4 - 6(√2)^5 + (√2)^6 - (1 + 6(√2)(1) + 15(√2)^2 + 20(√2)^3 + 15(√2)^4 + 6(√2)^5 + (√2)^6) = (-12(√2) - 120(√2) - 240(√2) - 240(√2) - 120(√2) - 12(√2)) = -744(√2)Vậy, kết quả là:- (x^2 + y^2) = 6 hoặc 7- (x^3 - y^3) = 12√2 hoặc 0- (x^2 - y^2)^2 = 32- x^6 - y^6 = 744√2 hoặc -744√2
Bạn có thể sử dụng phương pháp vẽ sơ đồ tư duy để trả lời câu hỏi về tính tự luận của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" như sau:Bước 1: Đặt trung tâm là văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ".Bước 2: Vẽ các nhánh con đại diện cho các điểm cần được xem xét trong văn bản, ví dụ như "hạnh phúc", "chia sẻ", "sẵn lòng giúp đỡ".Bước 3: Trên các nhánh con, vẽ các nhánh con tiếp theo đại diện cho các ví dụ, lời chứng minh hoặc mô tả chi tiết về tính tự luận của văn bản.Bước 4: Tiếp tục vẽ các nhánh con cho đến khi tất cả các điểm cần được xem xét đều được đưa vào bức sơ đồ tư duy.Bước 5: Sau khi hoàn thành sơ đồ tư duy, sử dụng các chi tiết và mối quan hệ được thể hiện trên sơ đồ để viết câu trả lời cho câu hỏi về tính tự luận của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ".Ví dụ trả lời chi tiết và đầy đủ hơn:Trong văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ", tác giả đã sử dụng các ví dụ và lời chứng minh để mô tả tính tự luận của Bác Hồ. Ví dụ như thông qua việc miêu tả đến các hành động của Bác Hồ như "chia sẻ", "sẵn lòng giúp đỡ" và "không đề cao vật chất", tác giả đã nhập nhằng tính chất tự luận của văn bản. Bằng cách sử dụng các lời chứng minh và ví dụ cụ thể, tác giả đã thể hiện được tính tự luận trong việc miêu tả và đánh giá tính giản dị của Bác Hồ.