Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho n số x1, x2, ..., xn mỗi số nhận giá trị 1 hoặc -1. Chứng minh rằng nếu x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0 thì n chia hết cho 4.
Hello! Mình cần một chút sự giúp đỡ với câu hỏi này, mình không biết phải giải quyết thế nào. Ai có kinh nghiệm xin vui lòng chỉ bảo mình với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 7
- nhân dịp tết dương lịch 1 cửa hàng giày dép thông báo mỗi đôi dép...
- Câu 10: Nhận dịp lễ ngày 2 tháng 9 một cửa hàng giảm tất cả các mặt hàng 10%....
- Có 3 ngôi làng A,B,C là 3 đỉnh của một tam giác . Nhà mạng Viettel muốn đặt...
- Bài 6: Cho tám giác ABC (AB< AC).Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại...
- bài 65 65 sgk toán lớp 7 hình học kì 1 nha ai làm nhanh cho 3 like
- Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ là 5, hai đại lương y và z tỉ lệ...
- Cho tam giác ABC cân tạo A, kẻ phân giác AD của góc BAC (D thuộc BC). Trên đoạn...
- A=(6-2/3+1/2)-(5+5/3-3/2)-(3-7/3+5/2) Tính giá trị của A theo 2 cách: C1:trước hết tính giá trị của từng biểu thức...
Câu hỏi Lớp 7
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 7 CUỐI KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2022 I. Lí thuyết: Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật? Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Cho 4 ví dụ mỗi loại. Câu 3: Nhật thực là gì? Nguyệt thực xảy ra khi nào? Câu 4: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Câu 5: Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng? Câu 6: Nêu những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõ Câu 7: Nêu ứng dụng chính của gương cầu lồi, gương cầu lõm? Câu 8: Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. Câu 9:Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng và tính được góc tới, góc phản xạ. Câu 10: Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. Câu 11: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Câu 12: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? Khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)? Câu 13: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng đơn vị gì? Câu 14: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không truyền được trong môi trường nào? Câu 15: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất? Câu 16: Âm phản xạ là gì? Khi nào ta nghe được tiếng vang? Câu 17: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm kém? Câu18: Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn Câu 19. Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể. ai làm hộ mình với gấp lắm ạ...
- Hãy nêu những thành tựu văn hóa tiêu biểu của các quốc gia phong kiến ở...
- Từ văn bản “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, em hãy viết một đoạn văn khoảng 7 câu nêu cảm nghĩ về tình mẫu tử.
- 1"Open the door" he said them he told them
- Kể 1 câu chuyện ngắn về sự khoan dung của Bác Hồ Kể 1 câu chuyện ngắn về tấm gương tự tin của Bác Hồ Kể về một...
- Bài 1. Hà tự lập cho mình bảng kế hoạch làm việc hằng tuần, hằng ngày, trong...
- Phân biệt nghĩa của các yếu tố cấu tạo Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt...
- Fill in each blank with a suitable preposition 1. I write letters _______ my right hand. 2. He congratulated me...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách giải:Để giải bài toán này, ta sử dụng các tính chất của phép nhân và tính chất của số nguyên. Phép nhân có các tính chất sau:1. Phép nhân là phép tính giao hoán: a * b = b * a.2. Phép nhân là phép tính kết hợp: (a * b) * c = a * (b * c).3. Phần tử đơn vị của phép nhân là số 1: a * 1 = 1 * a = a.4. Phần tử đối của a là -a: a * -a = -a * a = -a.Với các số x1, x2, ..., xn thuộc tập {-1 , 1}, ta có thể viết lại công thức x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0 thành (x1 * x2) + (x2 * x3) + ...+ (xn * x1) = 0.Giả sử tồn tại 1 số xi thỏa mãn xi = xi+1, ta có (xi * xi+1) + (xi+1 * xi+2) = (xi * xi+1) + (xi+1 * xi+1) = xi * xi+1 + xi+1 = xi+1 * (xi + 1) = 0.Điều này chỉ xảy ra khi xi = xi+1 = 1 hoặc xi = xi+1 = -1.Giả sử không tồn tại 2 số xi liên tiếp bằng nhau, ta có: - Nếu có số xi = 1, thì số xi+1 phải bằng -1 để tổng các tích (xi * xi+1) = 0.- Vì mọi số xi khác nhau nên ta luôn có số xi+2 phải bằng xi để tổng các tích (xi+1 * xi+2) = 0.- Tương tự, ta sẽ có: xi+3 = xi+1, xi+4 = xi+2, ..., xn = x3.Từ đó, ta có thể chia ra các cặp (xi, xi+1) như sau: (x1, x2), (x3, x4), ..., (xn-1, xn), (xn, x1). Vì mỗi cặp đều có 2 phần tử, nên n chia hết cho 2.Tuy nhiên, từ cặp (xi, xi+1) ta có thể nhóm lại theo số xi:- Nếu nhóm các cặp có xi = 1, ta có số cặp xi+1 = -1 bằng với số cặp xi = 1.- Nếu nhóm các cặp có xi = -1, ta có số cặp xi+1 = 1 bằng với số cặp xi = -1.Khi đó, tổng số cặp các số xi = 1 sẽ bằng tổng số cặp các số xi = -1.Do đó, chia ra thành các cặp, ta có n chia hết cho 4.Câu trả lời: Nếu tổng các tích (xi * xi+1) = 0, thì n chia hết cho 4.
Cách 3: Ta có thể sử dụng phương pháp đổi giá trị biến. Giả sử có 2 số thỏa mãn câu đề là 1 và -1. Ta thay thế 1 và -1 bằng x và y (với x, y ∈ {1, -1}). Khi thay thế, ta có thể áp dụng các quy tắc và công thức số học để đưa về dạng chuẩn: x1.x2 + x2.x3 + ... + xn.x1 = 0. Từ đó, ta có thể chứng minh được rằng n chia hết cho 4.
Cách 2: Ta có thể chứng minh bằng phương pháp quy nạp. Ta sẽ chứng minh đẳng thức đúng với n = 4, sau đó chứng minh rằng khi đặt n = k (với k > 4) thì đẳng thức cũng đúng. Qua quá trình chứng minh, ta sẽ thấy rằng n chia hết cho 4.
Cách 1: Ta có thể giải bài toán bằng phương pháp đặt nghiệm. Giả sử n chia hết cho 4 và xét trường hợp đặt nghiệm. Dựa vào công thức và giá trị của n, x1, x2, ..., xn, ta thay các giá trị vào biểu thức x1.x2 + x2.x3 + ... + xn.x1. Nếu kết quả bằng 0, ta có thể chứng minh rằng n chia hết cho 4.