Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho n số x1, x2, ..., xn mỗi số nhận giá trị 1 hoặc -1. Chứng minh rằng nếu x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0 thì n chia hết cho 4.
Hello! Mình cần một chút sự giúp đỡ với câu hỏi này, mình không biết phải giải quyết thế nào. Ai có kinh nghiệm xin vui lòng chỉ bảo mình với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 7
- Cho tam giác ABC, góc A=90 độ. Đường thẳng xy vuông góc với AC tại C. Tia phân giác của góc B cắt AC tại D, cắt xy tại...
- Cho tam giác ABC có AB>AC. Trên cạnh AB lấy điểm F sao cho AC = AF. Gọi AD...
- 1.tìm x,y,z biết:(toán lớp 7) a) 5.x=2.y,3y=5z và x+y+z=-970
- 1) Số chính phương là gì ?( 1 + 3 + 5 + 7 + ... + 199 ) có phải là số chính phương không ? Vì sao ? ( 0 + 2 + 4 + 6 +...
- giao điểm của ba đường trung trực của tam giác là A điểm cách đều 3 cạnh của tam giác B...
- Thu gọn S=x^0+x^1+x^2+x^3+......+x^n
- Cho tam giác MNP vuông tại M, có MN = 6cm, NP = 10cm. Độ dài cạnh MPlà: A.4cm B.8cm C.16cm D.2cm
- Cho đa thức M(x)= x^2 - 2x + 5x^2 +3x - x^2 a) Thu gọn rồi tìm bậc của đa thức b) Tính giá trị...
Câu hỏi Lớp 7
- So sánh câu đặc biệt và câu rút gọn
- Tìm 3 câu ca dao hoặc tục ngữ hoặc thành ngữ nói về tình cảm gia đình
- Cho phương trình: x2 – (4m – 1)x + 3m2 – 2m = 0 (m là tham số). a) Giải phương...
- PART 1: GRAMMAR We use “although, in spite of, despite, however and nevertheless” to express contrast.(Chúng ta sử dụng...
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào ???
- Viết 1 bài phát biểu bằng tiếng anh ( nói khoảng 2 phút) về điều gì...
- Ai có đề thi HSG văn 7 ( Đề chính thức ) ko ?.Năm này nha, cho mk vs
- Câu 1: Dựa vào sách tập bản đồ địa lí 7 và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm hình dạng, địa hình của châu Phi?...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách giải:Để giải bài toán này, ta sử dụng các tính chất của phép nhân và tính chất của số nguyên. Phép nhân có các tính chất sau:1. Phép nhân là phép tính giao hoán: a * b = b * a.2. Phép nhân là phép tính kết hợp: (a * b) * c = a * (b * c).3. Phần tử đơn vị của phép nhân là số 1: a * 1 = 1 * a = a.4. Phần tử đối của a là -a: a * -a = -a * a = -a.Với các số x1, x2, ..., xn thuộc tập {-1 , 1}, ta có thể viết lại công thức x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0 thành (x1 * x2) + (x2 * x3) + ...+ (xn * x1) = 0.Giả sử tồn tại 1 số xi thỏa mãn xi = xi+1, ta có (xi * xi+1) + (xi+1 * xi+2) = (xi * xi+1) + (xi+1 * xi+1) = xi * xi+1 + xi+1 = xi+1 * (xi + 1) = 0.Điều này chỉ xảy ra khi xi = xi+1 = 1 hoặc xi = xi+1 = -1.Giả sử không tồn tại 2 số xi liên tiếp bằng nhau, ta có: - Nếu có số xi = 1, thì số xi+1 phải bằng -1 để tổng các tích (xi * xi+1) = 0.- Vì mọi số xi khác nhau nên ta luôn có số xi+2 phải bằng xi để tổng các tích (xi+1 * xi+2) = 0.- Tương tự, ta sẽ có: xi+3 = xi+1, xi+4 = xi+2, ..., xn = x3.Từ đó, ta có thể chia ra các cặp (xi, xi+1) như sau: (x1, x2), (x3, x4), ..., (xn-1, xn), (xn, x1). Vì mỗi cặp đều có 2 phần tử, nên n chia hết cho 2.Tuy nhiên, từ cặp (xi, xi+1) ta có thể nhóm lại theo số xi:- Nếu nhóm các cặp có xi = 1, ta có số cặp xi+1 = -1 bằng với số cặp xi = 1.- Nếu nhóm các cặp có xi = -1, ta có số cặp xi+1 = 1 bằng với số cặp xi = -1.Khi đó, tổng số cặp các số xi = 1 sẽ bằng tổng số cặp các số xi = -1.Do đó, chia ra thành các cặp, ta có n chia hết cho 4.Câu trả lời: Nếu tổng các tích (xi * xi+1) = 0, thì n chia hết cho 4.
Cách 3: Ta có thể sử dụng phương pháp đổi giá trị biến. Giả sử có 2 số thỏa mãn câu đề là 1 và -1. Ta thay thế 1 và -1 bằng x và y (với x, y ∈ {1, -1}). Khi thay thế, ta có thể áp dụng các quy tắc và công thức số học để đưa về dạng chuẩn: x1.x2 + x2.x3 + ... + xn.x1 = 0. Từ đó, ta có thể chứng minh được rằng n chia hết cho 4.
Cách 2: Ta có thể chứng minh bằng phương pháp quy nạp. Ta sẽ chứng minh đẳng thức đúng với n = 4, sau đó chứng minh rằng khi đặt n = k (với k > 4) thì đẳng thức cũng đúng. Qua quá trình chứng minh, ta sẽ thấy rằng n chia hết cho 4.
Cách 1: Ta có thể giải bài toán bằng phương pháp đặt nghiệm. Giả sử n chia hết cho 4 và xét trường hợp đặt nghiệm. Dựa vào công thức và giá trị của n, x1, x2, ..., xn, ta thay các giá trị vào biểu thức x1.x2 + x2.x3 + ... + xn.x1. Nếu kết quả bằng 0, ta có thể chứng minh rằng n chia hết cho 4.