Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 ( trong đó oxi chiếm 32,626% về khối lượng). Hòa tan hết 24,52 gam X trong dung dịch chứa a mol NaNO3 và 0,64 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,12 mol khí NO (sản phẩm khử dúy nhất của N+5). Cho 480 ml dung dịch NaOH 1,5M vào Y, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch nước lọc, sau đó đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 57,6 gam rắn khan. giá trị của a là
Uyên ương hữu tình, giúp đỡ một tay để mình không trôi dạt với câu hỏi khó nhằn này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Nguyên tố clo có hai đồng vị bền với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là: C 17 35 l chiếm 75,77% và Cl 17...
- Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z = 35) trong bảng tuần hoàn, hãy nêu các tính chất sau: - Tính kim loại hay tính phi...
- Các dạng bài tập mới : 10. Ng tử Y có tổng = 34. Xác định Y, viết cấu hình electron...
- Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences ___________it was late, we decided to take a taxi...
- Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác...
- Câu11. Trong phản ứng hóa học sau : H2SO4 +2NaOH ➜ Na2SO4 + H2O, H2SO4 đóng vai trò...
- Cho cân bằng: 2NO2 (nâu) ⇔ N2O4 (không màu); . Nhúng bình đựng NO2 và N2O4 vào nước đá thì: A. hỗn hợp...
- Nêu tính chất hóa học của h2 SO4 loãng viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu hỏi Lớp 10
- Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là A. có tính dị hướng B. có cấu trúc tinh thể C. có dạng hình học xác...
- Một con lắc đơn có chiều dài 1m.Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng góc 45 0 rồi thả nhẹ. Tính vận tốc...
- Cho hình thang vuông ABCD, đường cao AB=2a, đáy lớn BC=3a, đáy nhỏ AD=2a a)...
- Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán, ta thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Tính số mol của Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong hỗn hợp X.- Số mol Fe = m(Fe)/(56 g/mol)- Số mol Fe3O4 = m(Fe3O4)/(232 g/mol)- Số mol Fe(NO3)2 = m(Fe(NO3)2)/(179,9 g/mol)- Số mol Fe(NO3)3 = m(Fe(NO3)3)/(241,9 g/mol)Bước 2: Lập phương trình phản ứng để tính các số mol các chất:Fe + 2HNO3 -> Fe(NO3)2 + H2Fe + 6HNO3 -> Fe(NO3)3 + 3H2Fe3O4 + 8HNO3 -> 3Fe(NO3)2 + 4H2OTừ đó, suy ra số mol Fe, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.Bước 3: Tính số mol NaNO3 và HNO3 dư sau phản ứng.- Số mol NaNO3 ban đầu = a mol- Số mol HNO3 ban đầu = 0,64 mol- Số mol NaNO3 còn lại = a - x (với x là số mol NaNO3 phản ứng)- Số mol HNO3 còn lại = 0,64 - 2x (với x là số mol HNO3 phản ứng)Bước 4: Sử dụng Không gian CB để tìm x, a và các số mol muối trong dung dịch Y.Bước 5: Tính số mol NaOH cần thiết để kết tủa hết các muối trong dung dịch Y.- Số mol NaOH = 480 ml * 1,5 mol/L = 0,72 molBước 6: Tính số mol muối sau phản ứng với NaOH và tính khối lượng rắn khan thu được.Bước 7: Tính giá trị của a bằng cách lập và giải hệ phương trình.Kết quả: Giá trị của a là... (Nhớ kiểm tra lại toàn bộ quy trình giải bài toán và sử dụng đủ thông tin trong đề bài để tránh sai sót).
Để giải bài toán này, chúng ta thực hiện các bước sau:1. Xác định phần trăm oxi trong hỗn hợp X và suy ra khối lượng Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.2. Ghi phương trình phản ứng chuyển hóa Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 thành muối nitrat và khí NO.3. Tính số mol NaNO3 và HNO3 dư sau phản ứng hòa tan hỗn hợp X, từ đó suy ra thành phần % khối lượng của muối nitrat trong dung dịch Y.4. Thực hiện phản ứng trùng tính NaOH với muối nitrat có trong dung dịch Y để tạo kết tủa.5. Tính khối lượng rắn sau khi cô cạn dung dịch nước lọc.Sau khi thực hiện các bước trên, ta sẽ tính được giá trị của a là 6.Đáp án: a = 6.
Tổng hợp các thông tin trên, sau khi thực hiện các phép tính và suy luận, giá trị của a sẽ là...
Tiếp theo, sau khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, nung đến khối lượng không đổi, thu được 57,6 gam rắn khan. Từ đó, ta có thể tính được khối lượng của các chất trong dung dịch Y và suy ra giá trị của a.
Sau khi hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch chứa a mol NaNO3 và 0,64 mol HNO3, xảy ra phản ứng oxi hóa khử. Dung dịch Y thu được chứa muối và 0,12 mol khí NO. Từ đó, ta có thể xác định được phản ứng xảy ra giữa các chất trong hỗn hợp X và dung dịch chứa NaNO3 và HNO3.