Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cho các chất sau : HNO3,KOH,CuCl2,Zn(OH)2,CuSO4,H2SO4,HCl,H2SO3, Cu(OH)2,CuO,ZnSO4,P2O5,Al2O3,H3PO4,Fe2O3,N2O5,Ba(OH)2,NaOH,KBr,CaCl2,Fe(NO3)2,Na2S,SO2.hãy cho biết hợp chất nào thuộc loại Oxit?bazơ?Axit?muối?đọc tên các hợp chất đó
Mình thực sự bí bách ở câu hỏi này, mong ai đó có thể tận tình chỉ giáo giúp mình với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích: a. Đốt sắt trong bình khí oxi? Tại sao khi...
- từ các chất lưu huỳnh không khí H2O NaPO4 và các chất xúc tác...
- Câu 5: Hoàn thành các phương trình hóa học sau đây: (a) ….Fe +...
- Câu 1: Tìm hóa trị của các nguyên tố Zn, S, N trong các CT: ZnO, SO2,...
- Lập PTHH biểu diễn phản ứng của oxi với nhôm, sắt, cacbon, lưu huỳnh a, Cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng...
- Cho những chất sau: P2O5, Ag, H2O, KClO3, Cu, CO2, Zn, Na2O, S, Fe2O3, CaCO3, HCl. Hãy chọn dùng những...
- Xác định công thức hóa học của hợp chất. BT1: Một hợp chất tạo nên bởi nguyên tố X(...
- Nhận biết Các chất sau phương pháp hóa học: a,HCl,HNO3,KOH,KCl,NaOH b,HCl,NaOH,NaNO3,KCl...
Câu hỏi Lớp 8
- Biến đổi các biểu thức hữu tỉ thành phân thức: x x - 1 - x + 1 x x x + 1 - x - 1 x
- I. Rewrite the sentences using both...and,nether...nor,either..or,not only...but also. 1. Karen will pick you up from...
- Thế nào vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện ? Lấy ví dụ? - Giải thích được...
- Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần là...
- I. Wh-question( Bị động) 1. When will you do the work? 2. How many days did she spend finishing the work? 3. Who...
- Fill in : the other,the others,other,others,each other,every other,another 1 He has to write ...............two pages...
- Tạo chương trình yêu cầu bạn mèo thực hiện công việc sau: -Mèo:" Bạn tên...
- Make passive sentences 1: You have to see it to believe it It has ........................................... 2:Why...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta cần phân loại các hợp chất dựa trên cấu trúc và tính chất của chúng.1. Oxit: - CuO (đồng(II) oxit)- ZnO (kẽm(II) oxit)- Al2O3 (nhôm oxit)- Fe2O3 (sắt(III) oxit)2. Bazơ:- KHối (hydroxit kali)- Cu(OH)2 (đồng(II) hidroxit)- Zn(OH)2 (kẽm(II) hidroxit)- NaOH (hidroxit natri)- Ba(OH)2 (hidroxit bari)3. Axit:- HNO3 (axit nitric)- H2SO4 (axit sulfuric)- H2SO3 (axit sulfurous)- HCl (axit clohydric)- H3PO4 (axit phosphoric)4. Muối:- CuCl2 (đồng(II) clorua)- CuSO4 (đồng(II) sunfat)- ZnSO4 (kẽm(II) sunfat)- Fe(NO3)2 (sắt(II) nitrat)- KBr (bromua kali)- Na2S (sunfua natri)Câu trả lời:- Oxit: CuO, ZnO, Al2O3, Fe2O3- Bazơ: KOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, NaOH, Ba(OH)2- Axit: HNO3, H2SO4, H2SO3, HCl, H3PO4- Muối: CuCl2, CuSO4, ZnSO4, Fe(NO3)2, KBr, Na2S- Không thuộc loại nào: SO2, P2O5, N2O5, CaCl2Lưu ý: Các hợp chất được phân loại dựa trên tên thông thường, nếu tên IUPAC thì có thể có sự khác biệt.
Hợp chất thuộc loại Axit: HNO3, H2SO4, HCl, H2SO3, H3PO4
Hợp chất thuộc loại Bazơ: KOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
Hợp chất thuộc loại Oxid: CuO, ZnO, P2O5, Al2O3, Fe2O3
Phương pháp giải:1. Xác định sự điện li và chất điện li: Sự điện li là quá trình phân ly các chất thành các ion trong dung dịch. Chất điện li là các chất có khả năng phân ly thành ion trong dung dịch.2. Xác định loại chất điện li: Các chất điện li có thể là axit, bazơ hoặc muối.3. Xác định chất điện li mạnh và chất điện li yếu: Chất điện li mạnh là chất phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch. Chất điện li yếu là chất chỉ phân ly một phần thành ion trong dung dịch.4. Viết phương trình điện li cho từng chất điện li:- Ví dụ về chất điện li mạnh: HCl (axit clohiđric) -> H+ + Cl-- Ví dụ về chất điện li yếu: H2CO3 (axit cacbonic) -> H+ + HCO3-Câu trả lời:Sự điện li là quá trình phân ly các chất thành các ion trong dung dịch. Chất điện li là các chất có khả năng phân ly thành ion trong dung dịch. Các loại chất điện li bao gồm axit, bazơ và muối.Chất điện li mạnh là chất phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch, ví dụ như axit clohiđric (HCl) phân ly thành ion H+ và Cl-. Chất điện li yếu là chất chỉ phân ly một phần thành ion trong dung dịch, ví dụ như axit cacbonic (H2CO3) phân ly thành ion H+ và HCO3-.Các ví dụ khác về các chất điện li và phương trình điện li tương ứng bao gồm:- Axit nitric (HNO3): HNO3 -> H+ + NO3-- Kali hiđroxit (KOH): KOH -> K+ + OH-- Đồng (II) clorua (CuCl2): CuCl2 -> Cu2+ + 2Cl-- Kẽm hiđroxit (Zn(OH)2): Zn(OH)2 -> Zn2+ + 2OH-- Đồng (II) sunfat (CuSO4): CuSO4 -> Cu2+ + SO4^2-- Axit sunfuric (H2SO4): H2SO4 -> 2H+ + SO4^2-- Axit clohiđric (HCl): HCl -> H+ + Cl-- Axit sunfurơ (H2SO3): H2SO3 -> 2H+ + SO3^2-- Đồng (II) hiđroxit (Cu(OH)2): Cu(OH)2 -> Cu2+ + 2OH-- Đồng (II) oxit (CuO): CuO -> Cu2+ + O2-- Kẽm sunfat (ZnSO4): ZnSO4 -> Zn2+ + SO4^2-- Điphotpho pentaoxit (P2O5): P2O5 -> 2PO3^2-- Nhôm oxit (Al2O3): Al2O3 -> 2Al3+ + 3O2-- Axit photphoric (H3PO4): H3PO4 -> 3H+ + PO4^3-- Sắt (III) oxit (Fe2O3): Fe2O3 -> 2Fe3+ + 3O2-- Đinitơ pentaoxit (N2O5): N2O5 -> 2NO2+ + NO3-- Bari hiđroxit (Ba(OH)2): Ba(OH)2 -> Ba2+ + 2OH-- Natri hiđroxit (NaOH): NaOH -> Na+ + OH-- Kali bromua (KBr): KBr -> K+ + Br-- Canxi oxit (CaO): CaO -> Ca2+ + O2-