Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cấu hình electron của ion Cu2+(Z = 29) và Cr3+ (Z = 24) lần lượt là
A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3
B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2
C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.
D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
Làm ơn giúp mình với! Mình cần tìm câu trả lời cho một câu hỏi mình đã mất nhiều thời gian suy nghĩ mà chưa ra. Cảm ơn rất nhiều!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Công thức của clorua vôi là A. CaOCl2. B. CaCl2. C. CaO. D. Ca(OH)2.
- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất khử, chất...
- Cho biết 1u = 1,6605.10 -27 kg, nguyên tử khối của flo bằng 18,998 u. Hãy tính khối lượng của một...
- Bài 4: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O bằng...
- Bài 4. Nước oxy già có tính oxi hóa mạnh, do khả năng oxi hóa của...
- FeS + HCL (dd) —----> CuS + HCL (dd) —----> CaCo3 + HCL (dd) —---> MnO2 + HCL (nae)...
- Cho tam giác ABC vuông tại A có BD là tia phân giác của ABC (D thuộc AC)....
- 1 Viết sơ đồ sự hình thành các ion sau S2 - , p3-, Mg2+, N3- 2 Viết cấu...
Câu hỏi Lớp 10
- Khi tràn vào lãnh thổ Rô-ma, người Giécman đã củng cố thế lực của mình...
- Sina/sina- cosa - cosa/cosa - Sina = 1+cot²a /1- cot²a
- Cấu trúc khí quyển có bao nhiêu tầng?Kể tên các tầng đó?
- Trong công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định :
- Một quả cầu chuyển động thẳng nhanh dần đều lăn từ đỉnh một dốc dài 100m, sau 10s thì đến chân dốc. Sau đó quả cầu...
- 38/ trong cấu tạo của virus ,thành phần nào có vai trò then chốt, quyết định đặc điểm của...
- Cho tam giác ABC có A(2;1), B(-1;2), C(3;4) a) Tìm toạ độ vecto AB và tính độ...
- Tìm điểm cố định của họ đồ thị: y = ax2
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+, ta cần trừ đi số electron tương ứng với số điện tích dương của ion từ cấu hình electron của nguyên tử gốc.1. Đối với ion Cu2+ (Z = 29), cấu hình electron của nguyên tử gốc là [Ar]4s23d9. Trừ đi 2 electron (do ion Cu2+ có số điện tích dương là 2+), ta được cấu hình electron của ion Cu2+ là [Ar]3d9.2. Đối với ion Cr3+ (Z = 24), cấu hình electron của nguyên tử gốc là [Ar]4s13d5. Trừ đi 3 electron (do ion Cr3+ có số điện tích dương là 3+), ta được cấu hình electron của ion Cr3+ là [Ar]3d3.Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là: D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
Để xác định cấu hình electron của ion Cu2+ (Z = 29), ta loại bỏ 2 electron từ cấu hình electron của Cu [Ar]3d104s1, ta được [Ar]3d9. Còn đối với ion Cr3+ (Z = 24), ta loại bỏ 3 electron từ cấu hình electron của Cr [Ar]3d54s1, ta được [Ar]3d3.
Cấu hình electron của ion Cr3+ là [Ar]3d3, với Z = 24, ta có thể xác định cấu hình này bằng cách loại bỏ 3 electron từ cấu hình electron của Cr, sau khi loại bỏ 3 electron từ lớp s và lớp d [Ar]3d54s1, ta được [Ar]3d3.
Cấu hình electron của ion Cu2+ là [Ar]3d9, với Z = 29, ta có thể xác định cấu hình này bằng cách loại bỏ 2 electron từ cấu hình electron của Cu, sau khi loại bỏ 2 electron từ lớp s [Ar]3d104s1, ta được [Ar]3d9.
Cấu hình electron của ion Cr3+ là [Ar]3d3, với Z = 24, ta có cấu hình electron của Cr là [Ar]3d54s1, sau khi mất 3 electron để tạo ion Cr3+, ta loại bỏ 3 electron từ lớp s và lớp d: [Ar]3d3.