Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cấu hình electron của ion Cu2+(Z = 29) và Cr3+ (Z = 24) lần lượt là
A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3
B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2
C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.
D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
Làm ơn giúp mình với! Mình cần tìm câu trả lời cho một câu hỏi mình đã mất nhiều thời gian suy nghĩ mà chưa ra. Cảm ơn rất nhiều!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho bán kính nguyên tử và khối lượng mol của Zn lần lượt là 1,38 Ǻ và 65g/mol A/ tính khối lượng riêng của zn B/ biết...
- nguyên tử khối của nguyên tử cacbon bằng 3/4 nguyên tử oxi.Nguyên tử khối của nguyên tử oxi bằng 1/2 ngguyeen tử khối...
- Câu 15: Ký hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết A. số...
- Viết công thức e và công thức cấu tạo của: Cr2O3, H2Cr2O7, Mn2O7
- Chu kì là: A. Dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên...
- 1. Cân bằng phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: KMnO4 + HCl →...
- Hãy viết cấu hình electron: Fe, Fe2+, Fe3+, S, S2-, Rb và Rb+. Biết: ZFe= 26; ZS= 16; ZRb= 37
- Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1. Nguyên tố B...
Câu hỏi Lớp 10
- Lập phương trình đường tròn nội tiếp tam giác OAB với A(8,0), B(0,6)
- Exercise 4: Complete the sentences with relative pronoun: whom or which . 1. Tom made a number of suggestions,...
- Hãy xác định dấu của các tích (không dùng bảng số và máy tính) a) \(\sin110^0\cos130^0\tan30^0\cot320^...
- Hãy nêu những điểm nổi bật về tình hình nước pháp trước cách mạng. Cách mạng tư sản pháp 1789 như thế nào?
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+, ta cần trừ đi số electron tương ứng với số điện tích dương của ion từ cấu hình electron của nguyên tử gốc.1. Đối với ion Cu2+ (Z = 29), cấu hình electron của nguyên tử gốc là [Ar]4s23d9. Trừ đi 2 electron (do ion Cu2+ có số điện tích dương là 2+), ta được cấu hình electron của ion Cu2+ là [Ar]3d9.2. Đối với ion Cr3+ (Z = 24), cấu hình electron của nguyên tử gốc là [Ar]4s13d5. Trừ đi 3 electron (do ion Cr3+ có số điện tích dương là 3+), ta được cấu hình electron của ion Cr3+ là [Ar]3d3.Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là: D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
Để xác định cấu hình electron của ion Cu2+ (Z = 29), ta loại bỏ 2 electron từ cấu hình electron của Cu [Ar]3d104s1, ta được [Ar]3d9. Còn đối với ion Cr3+ (Z = 24), ta loại bỏ 3 electron từ cấu hình electron của Cr [Ar]3d54s1, ta được [Ar]3d3.
Cấu hình electron của ion Cr3+ là [Ar]3d3, với Z = 24, ta có thể xác định cấu hình này bằng cách loại bỏ 3 electron từ cấu hình electron của Cr, sau khi loại bỏ 3 electron từ lớp s và lớp d [Ar]3d54s1, ta được [Ar]3d3.
Cấu hình electron của ion Cu2+ là [Ar]3d9, với Z = 29, ta có thể xác định cấu hình này bằng cách loại bỏ 2 electron từ cấu hình electron của Cu, sau khi loại bỏ 2 electron từ lớp s [Ar]3d104s1, ta được [Ar]3d9.
Cấu hình electron của ion Cr3+ là [Ar]3d3, với Z = 24, ta có cấu hình electron của Cr là [Ar]3d54s1, sau khi mất 3 electron để tạo ion Cr3+, ta loại bỏ 3 electron từ lớp s và lớp d: [Ar]3d3.