Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 90 cân bằng các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:
(1) Cu + H2SO4 đặc --t0-> CuSO4 + SO2 + H2O
(2) Al + H2SO4 đặc --t0-> Al2(SO4)3 + SO2 + H2O.
(3) Mg + H2SO4 đặc --t0-> MgSO4 + S + H2O.
(4) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.
(5) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + H2O
(6) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
(7) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O
(8) MnO2 + HCl --t0-> MnCl2 + Cl2 + H2O.
(9) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
Chào mọi người, mình đang cảm thấy khá bối rối. Bạn nào đó có kinh nghiệm có thể giúp mình giải quyết vấn đề này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Trong kí hiệu azX thì: A. A là số khối xem như gần bằng khối lượng nguyên tử X B.Z là số proton trong nguyên tử X C. Z...
- Câu 1: Brom có hai đồng vị bền trong đó có đồng vị 3579Br chiếm 54,5%. Tìm đồng vị thứ...
- Cho các oxit sau đây: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Dựa vào giá trị độ âm...
- Câu 1 Nguyên tử khối của vàng Au bằng 197 đvC tìm khối lượng bằng gam của vàng...
- Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1. Nguyên tố B...
- Cho các nguyên tử: Al (Z = 13); S (Z = 16); O (Z =8); Fe (Z = 26); Cu (Z = 29); Zn (Z = 30); Cl (Z = 17);...
- Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây? A. KMnO4 B. NaHCO3 C. (NH4)2SO4 D. CaCO3
- Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi là A . tính oxi hóa mạnh B. tính khử mạnh C . tính oxi hóa yếu D . vừa...
Câu hỏi Lớp 10
- Tìm m để f(x)=mx2-4(m+1)x+m-5 luôn âm với mọi x thuộc R
- All men should study. We study to widen our knowledge and develop our intelligence. Education plays an important role in...
- Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình A. đẳng tích B. đẳng...
- “Thank you for your birthday gift, I really like it.” - “____” A. I’m happy you like it. B. Of course, it's...
- Hệ số ma sát trượt là gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức của lực ma sát trượt?
- phân tích 8 câu thơ cuối trong bài thơ tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ?
- có bạn nào thi hsg địa lý 10 k cho mik hỏi xíu
- Câu 5 (trang 117, SGK Ngữ Văn 10, tập hai) Đề bài: Cấu trúc của bài Thơ văn Nguyễn...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, chúng ta cần sử dụng phương pháp thăng bằng electron để cân bằng các phương trình hóa học.Cách giải:Bước 1: Xác định số oxi hóa của từng nguyên tử trong các chất tham gia và sản phẩm.Bước 2: Xác định số electron truyền nhận của từng chất.Bước 3: Thăng bằng electron bằng cách thay đổi hệ số của các chất trong phương trình.Câu trả lời cho câu hỏi trên:(1) Cu + H2SO4 đặc --> CuSO4 + SO2 + H2O Cu (0) --> Cu2+ (+2) + 2e- H2SO4 + 2e- --> SO2 + H2O(2) Al + H2SO4 đặc --> Al2(SO4)3 + SO2 + H2O. Al (0) --> Al3+ (+3) + 3e- H2SO4 + 3e- --> SO2 + H2O(3) Mg + H2SO4 đặc --> MgSO4 + S + H2O. Mg (0) --> Mg2+ (+2) + 2e- H2SO4 + 2e- --> SO2 + H2O(4) Fe + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O Không phải phản ứng thăng bằng electron(5) Mg + HNO3 --> Mg(NO3)2 + N2O + H2O Không phải phản ứng thăng bằng electron(6) Al + HNO3 --> Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O Không phải phản ứng thăng bằng electron(7) Zn + HNO3 --> Zn(NO3)2 + N2 + H2O Không phải phản ứng thăng bằng electron(8) MnO2 + HCl --> MnCl2 + Cl2 + H2O MnO2 --> Mn2+ + 4e- 4HCl + 4e- --> 2Cl2 + 2H2O(9) KMnO4 + HCl --> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Không phải phản ứng thăng bằng electronĐó là cách giải và câu trả lời cho câu hỏi về cân bằng các phản ứng hóa học theo phương pháp thăng bằng electron.
Để giải câu hỏi trên, chúng ta cần áp dụng phương pháp thăng bằng electron (phương pháp trạng thái oxy hóa - khử) để cân bằng các phản ứng hóa học.Bước 1: Xác định phản ứng oxy hóa - khử trong từng phản ứng hóa học.Bước 2: Cân bằng số electron mất và số electron nhận bằng cách thêm các phản ứng để số electron mất bằng số electron nhận.Bước 3: Cân bằng số nguyên tử cho các nguyên tố.Bước 4: Cân bằng số lượng các chất trong phản ứng.Câu trả lời cho câu hỏi trên:Cách giải bằng phương pháp thăng bằng electron:(1) Cu → Cu2+ + 2e-(SO4)2- + 2e- → SO2 + H2OCộng hai công thức trên ta được:Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O(2) Al → Al3+ + 3e-3(SO4)2- + 3e- → SO2 + H2OCộng hai công thức trên ta được:2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O(3) Mg → Mg2+ + 2e-SO4 2- + 2e- → SO3 + 2HCộng hai công thức trên ta được:Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2OVà cứ tiếp tục áp dụng phương pháp trên cho từng phản ứng để cân bằng chúng.
Quá trình giải cân bằng các phản ứng hóa học theo phương pháp thẳng bằng electron giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình trao đổi electron trong phản ứng hóa học.
Khi đã xác định được hệ số phản ứng cân bằng, ta có thể viết lại phương trình hóa học theo dạng cân bằng electron.
Tiếp theo, ta sử dụng phương trình vi phân điện tích để tính số electron tham gia trong phản ứng, từ đó suy ra hệ số phản ứng cân bằng.