Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 41. Cho lượng dư AgNO3 vào 100 ml dung dịch KCl x M thu được 4,305 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4.
Câu 42. Cho 100 ml dung dịch BaCl2 1M tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch K2CO3. Nồng độ mol của chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 1M. B. 2M. C. 0,2M. D. 0,1M.
Chào mọi người, mình đang gặp chút vấn đề khó khăn và rất cần sự giúp đỡ của các Bạn. Ai biết thì giúp mình với ạ!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- cho cac chAt sau BaCl2 ,Na2S ,Na2CO3 ,CuSO4.Chat nao tac dung voi dd H2SO4 .dd KOH va dd MgCl2 de sinh ra : a. ket tua...
- (CH3COOH)3C3H5 + NaOH---->?+? (C17H35COOH)3C3H5 +H2O -------> ?+? (C17H33COOH)3C3H5 + ? ------->...
- Viết pthh các phản ứng điều chế zncl2, fecl2, cucl2 từ: - Kim loại: zn, fe, cu - oxit: zno, feo, cuo -...
- Dẫn 3,7185 lít khí CO2 (Đkc) qua 150 ml dd nước vôi trong Ca(OH)2 phản ứng xảy ra là hoàn toàn có kết tủa trắng A a)...
- Viết PTPƯ cho mỗi trường hợp sau: a. Oxit + Axit ------> 2 muối + oxit b. Muối + kim loại -----> 2 muối c. Muối...
- Câu 2: Gọi tên và phân loại (phân bón đơn, phân bón kép) một...
- bài tập1 đọc tên các axit : HBr HCl H2S H2CO3 H3PO4 H3PO3 viết công thức hóa học của...
- Cho 6,5 lít khí cl2 (dktc) tác dụng vừa đủ với v ml dung dịch NaoH 1M, sau phản ứng thu được dung...
Câu hỏi Lớp 9
- Câu nói “ Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có thú vui nghi gia nghi thất” có ý nghĩa như thế nào? Cái chết của nàng...
- Bài 4. Cho nửa đường tròn $(O)$, đường kính $A B=2 R$. Gọi $A x$ là tia tiếp tuyến tại $A$...
- Sau Lucky là to+V hay V-ing ạ ?
- 1, Nêu tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân...
- a) Một gia đình có bố bị bệnh câm điếc bẩm sinh, mẹ bình thường, sinh ra 3...
- xét ở đậu hà lan cho 2 cây vàng trơn lai với xanh nhăn thì F1 thu được toàn...
- 1. Có thể đặt tương ứng cho mỗi khối đa diện H một số dương VH thỏa mãn các tính chất sau: a) Nếu H là...
- Tìm các số nguyên dương a,b sao cho (a! + b)(b! + a) là lũy thừa của 5
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Câu 41: - Đầu tiên, ta cần viết phương trình phản ứng của AgNO3 và KCl để tìm ra số mol AgCl kết tủa.- AgNO3 + KCl -> AgCl ↓ + KNO3- Tỉ lệ mol giữa AgNO3 và AgCl là 1:1, vì vậy số mol AgCl vừa đủ để tạo ra 4,305g kết tủa chính là số mol AgNO3 đã tác dụng.- Molar khối lượng của AgNO3 là 169,87 g/mol.- Số mol AgNO3 = 4.305 / 169.87 = 0.02533 mol- Thể tích dung dịch KCl là 100ml = 0.1L- Nồng độ mol của KCl là x M, nên số mol KCl có trong dung dịch là 0.1x mol- Số mol KCl cần để phản ứng với AgNO3 là 0.02533 mol- Từ đó, ta có phương trình: 0.02533 = 0.1x- Giải phương trình trên ta có x = 0.2533 MVậy câu trả lời cho câu 41 là A. 0,1Câu 42:- Đầu tiên, viết phương trình phản ứng của BaCl2 và K2CO3 để tìm ra chất tan trong dung dịch thu được.- BaCl2 + K2CO3 -> BaCO3 + 2KCl- Số mol BaCl2 ban đầu là 0.1 mol, sau phản ứng hết BaCl2 thì số mol K2CO3 cần để tạo ra 0.1 mol BaCO3 là 0.1 mol.- Thể tích dung dịch K2CO3 là 100ml = 0.1L- Nồng độ mol của K2CO3 là x M, nên số mol K2CO3 có trong dung dịch là 0.01 * x mol- Từ đó, ta có phương trình: 0.1 = 0.01 * x- Giải phương trình trên ta có x = 10 MVậy câu trả lời cho câu 42 là A. 1M
Để tính giá trị của x trong câu 41, ta cần biết rằng KCl tan trong nước theo phản ứng: KCl -> K+ + Cl-. Dựa vào phản ứng này, ta tính số mol Cl- tạo ra từ lượng dư AgNO3 và sau đó tính được giá trị x theo thể tích dung dịch và số mol Cl-.
Trong câu 42, đầu tiên ta cần lập phương trình phản ứng giữa BaCl2 và K2CO3: BaCl2 + K2CO3 -> BaCO3 + 2KCl. Dựa vào phương trình này, ta có thể xác định nồng độ mol của chất tan trong dung dịch sau phản ứng bằng cách tính số mol BaCl2 và thể tích dung dịch.
Câu 41 gợi ý sử dụng công thức tính nồng độ: C = n/V. Ta cần chuyển đổi đơn vị của lượng kết tủa từ gam sang mol, sau đó áp dụng công thức n = C*V để tính số mol KCl phản ứng với AgNO3. Cuối cùng, từ số mol KCl và thể tích dung dịch, ta có thể tính được giá trị của x.
Trong câu 41, để tính giá trị của x, ta cần sử dụng công thức tính nồng độ mol: n = N/V. Từ đó, ta áp dụng công thức để tính số mol AgCl tạo ra sau phản ứng và xác định giá trị của x theo đề bài.