Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
+ Dạng đơn giản:
H2SO4 + H2S --> S + H2O
F2 + H2O --> HF +O2
I2 + HNO3 --> HIO3 + NO + H20
FeCl3 + KI --> FeCl2 + KCl + I2
C + HNO3 --> CO2 + NO2 + H2O
Fe2O3 + CO --> Fe + CO2
KMnO4 + K2SO3 + H2O --> MnO2 + K2SO4 + KOH
+ Dạng có môi trường:
Ag + H2SO4 --> Ag2SO4 + SO2 + H2O
Fe3O4 + H2SO4 --> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Zn + H2SO4 --> ZnSO4 + S + H2O
Pb +HNO3 --> Pb(NO3)2 + NO + H2O
Fe + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O
Al + HNO3 --> Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Fe(OH)2 + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O
Au + HCl + HNO3 --> AuCl3 + NO + H2O
S + NaOH --> Na2S + Na2SO3 + H2O
GIÚP MÌNH VỚI Ạ !!!
Xin chào tất cả, mình đang cảm thấy một chút lúng túng với câu hỏi này. Mong nhận được sự giúp đỡ từ cộng đồng!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi từ fluorine đến iodine.
- Cân bằng pt 4. AL + HNO3 -------> AL(NO3)3 + NxOy +H2O 5. M + H2SO4--------> M2(SO4)n + SO2 + H2O 6. M +...
- Cho phản ứng sau: H 2 O (k) + CO (k) D H 2 (k) + CO 2 (k) Ở 700° C hằng số cân bằng là Kc = 1,873. Biết rằng hỗn hợp...
- Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen.
- Nước là đơn chất hay hợp chất? Hiđro là đơn chất hay hợp chất? Ôxi là đơn chất hay hợp...
- Bài 3. Tính số oxi hóa của N, S, Cl, Br, Fe, Mn có trong: 1.NH3; N2; NO; N2O ; NO3; HNO3;...
- Trong hai chất nh3 và H2S hãy cho biết chất nào có nhiệt độ sôi cao hơn. Hãy...
- Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa trong...
Câu hỏi Lớp 10
- Để chứng minh rằng \( \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 1 \), ta bắt đầu từ phương trình \( \frac{x}{y} + \frac{y}{x} =...
- Tìm m để f(x)=mx2-4(m+1)x+m-5 luôn âm với mọi x thuộc R
- Trắc nghiệm đúng sai Cho các chữ số 0,1,2,3,4,5,6 a. Số các số tự...
- Đọc văn bản: Hôm qua tát nước đầu đình Bỏ quên chiếc áo trên cảnh hoa sen. Em được thì cho anh xin, Hay là em để làm...
- <4>. Choose the correct form of the following verbs (To V / V-ing) 1. I don't fancy __________ (go) out...
- Tại điểm M cách mặt đất 5m một vậy có khối lượng 2kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc...
- Oxi được sinh ra từ chất nào và trong pha nào của quá trình quang hợp?
- Nêu những đặc điểm của chuyển động thẳng đều.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để cân bằng phản ứng oxi hóa - khử, ta cần tìm số hạt electron mất và nhận trong phản ứng của các chất. Sau đó, sử dụng phương pháp cân bằng electron để cân bằng phản ứng.Ví dụ: H2SO4 + H2S --> S + H2O1. Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng:S trong H2SO4 oxi hóa lên từ S(-2) thành S(0) khi trở thành S.H2S oxi hóa lên từ S(-2) thành S(0) khi trở thành S.2. Xác định số hạt electron tham gia trong phản ứng:2 electron trong H2SO4 + 2 electron trong H2S = 4 electron.3. Sử dụng phương pháp cân bằng electron để cân bằng phản ứng:H2SO4 + H2S --> S + H2OH2SO4 + 2e- --> S + 4 H+ + 4e-H2S --> 2e- + S + 2H+Cân bằng: 2H2SO4 + H2S --> 3S + 3H2OCâu trả lời cho câu hỏi trên:Các phương trình đã được cân bằng như sau:1. H2SO4 + H2S --> 3S + 3H2O2. F2 + H2O --> 2HF + O23. I2 + 4HNO3 --> 2HIO3 + 4NO + 2H2O4. 2FeCl3 + 3KI --> 2FeCl2 + 3KCl + I25. C + 4HNO3 --> 2CO2 + 4NO2 + 2H2O6. Fe2O3 + 3CO --> 2Fe + 3CO27. 2KMnO4 + 3K2SO3 + 2H2O --> 2MnO2 + 3K2SO4 + 4KOH8. 2Ag + 2H2SO4 --> Ag2SO4 + SO2 + 2H2O9. Fe3O4 + 8H2SO4 --> 3Fe2(SO4)3 + 4SO2 + 4H2O10. Zn + H2SO4 --> ZnSO4 + SO2 + 2H2O11. Pb + 2HNO3 --> Pb(NO3)2 + 2NO + 2H2O12. 3Fe + 8HNO3 --> 3Fe(NO3)3 + 2NO + 4H2O13. 2Al + 6HNO3 --> 2Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 3H2O14. Fe(OH)2 + 2HNO3 --> Fe(NO3)3 + 2NO + 2H2O15. Au + 3HCl + 4HNO3 --> AuCl3 + 4NO + 2H2O16. 3S + 6NaOH --> 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O
Cách tiếp cận khác để cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử là sử dụng phương pháp đại số. Ta đặt các hệ số biến đổi cho các chất chưa cân bằng trong phản ứng. Sau đó, giải hệ phương trình đại số để tìm ra giá trị của các hệ số sao cho cân bằng số nguyên tử và số electron trong phản ứng.
Một cách khác để cân bằng phản ứng oxi hóa - khử là sử dụng phương pháp cộng điểm oxi hoá. Ở đây, chúng ta sẽ thêm số hệ số phù hợp vào các chất trong phản ứng để cân bằng số electron đã chuyển đổi. Sau đó, cân bằng số nguyên tử các nguyên tố theo từng loại.
Để cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử, ta cần làm việc theo các bước sau: 1. Xác định số oxi hoá và số khử của từng nguyên tử trong phản ứng. 2. Viết phương trình oxi hoá và phương trình khử. 3. Cân bằng số electron trong phản ứng oxi hoá và khử. 4. Cân bằng số nguyên tử các loại trong cả hai phản ứng. 5. Kiểm tra lại phản ứng sau khi cân bằng.