Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Các tiếng chiền (trong chùa chiền, nê (trong no nê), rớt (trong rơi rớt), hành (trong học hành) có nghĩa là j? Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ láy hay từ ghép?
Mình cảm thấy khá là lo lắng và không biết phải làm thế nào với câu hỏi này. Bạn nào thông tuệ giúp mình với, mình sẽ cảm kích mãi mãi!
Các câu trả lời
Câu hỏi Ngữ văn Lớp 7
Câu hỏi Lớp 7
- Thiết kế , mô phỏng một chiếc xe đạp theo hình dáng con vật trong tự nhiên
- 3. Use the correct form of the verbs in brackets to complete the conversation. (Sử dụng dạng đúng của các...
- Put the words/phrases into the correct order to make complete sentences. (0.6 points) 1. typically / during / Schools /...
- Cho A = 2/3^2 + 2/5^2 + 2/7^2 +...+ 2/2017^2. Chứng minh rằng A < 504/1009
- Phương thức khai thác , bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam?
- 1. He drives more carefully than his brother does ==>His brother doesn't ......... 2. He didn't study as...
- Nêu tóm tắt trận Quang Trung đại phá quân Thanh THẬT TÓM TẮT NHÉ !!!
- Trong một trận đá bóng có 6/15 cổ động viên mặc áo phông , 1/3 cổ động viên đội mũ. Hỏi có bao nhiêu cổ động viện đội mũ...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Trong ví dụ trên, các từ ghép 'chùa chiền', 'no nê', 'rơi rớt', 'học hành' đều có nghĩa riêng của từng cụm từ đơn và khi ghép lại với nhau tạo ra nghĩa mới theo ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp của câu. Các từ này thường được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của người Việt.
Các từ 'chùa chiền', 'no nê', 'rơi rớt', 'học hành' đều là từ ghép vì chúng được tạo thành từ việc ghép các từ đơn lại với nhau để tạo ra nghĩa mới. Trên thực tế, từ ghép thường xuất hiện phổ biến trong tiếng Việt.
Các tiếng chữ 'chiền', 'nê', 'rớt', 'hành' trong các từ 'chùa chiền', 'no nê', 'rơi rớt', 'học hành' đều không có nghĩa riêng mà chỉ đóng vai trò để tạo nên từ đồng âm, giúp phân biệt từ đi với từ kia.