Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Lập các phương trình hoá học:
Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + ? + ?
Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + ? + ?
Al + HNO3 → N2 O ↑ + ? + ?
Zn + HNO3 → NH4 NO3 + ? + ?
FeO + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3 )3 + ?
Fe3 O4 + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3 )3 + ?
Hi cả nhà! Mình đang hơi loay hoay với một câu hỏi khó nhằn. Bạn nào nhẹ nhàng, kiên nhẫn giúp mình với được không? Cảm ơn tất cả rất nhiều!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H12 là A. 6 B. 4 C. 5 D. 3
- Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hoá học của stiren với: H 2 O( xúc tác H 2 SO 4 )
- Người ta thường dùng cát (SiO 2) làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng...
- Thế nào là ankađien, ankađien liên hợp? Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankađien liên hợp có công thức phân tử C...
- Nước ép bắp cải tím có màu sắc phụ thuộc vào pH. Em hãy thiết lập bảng...
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Đốt dây Mg trong không khí. (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4. (c) Cho dung dịch...
- phân loại chất điện li mạnh, yếu và vt pt điện li: NaBr, HCl, Cl2, CH3COOH, BaCl2,Mg(OH)2
- Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol - một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol...
Câu hỏi Lớp 11
- Cho các phát biểu sau về đặc điểm quá trình thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật: I. Sự thoát hơi nước qua khí khổng...
- Hãy trình bày bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt
- Viết 1 đoạn văn khoảng 12-15 câu nêu cảm nhận của anh/chị về diễn biến tâm trạng của Liên...
- vì sao ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước? giúp...
- Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây? A. I = q.t B. I = q/t C. I = t/q D. I =...
- 1: Tính điện dung của một tụ điện phẳng với điện môi không khí, biết diện tích mỗi bản...
- Một vật dao động điều hòa với tần số góc là 40rad/s. Khi vật cách vị trí câu...
- Thế nào là mặt phẳng cắt, hình cắt, mặt cắt.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách giải:1. Đầu tiên, phân tích chất ban đầu: Ag là kí hiệu của bạc, HNO3 là axit nitric.2. Chất được tạo thành khi phản ứng: NO2 là khí nitơ đioxit.3. Để làm phản ứng Ag với HNO3, thì cần điều kiện đặc.4. Theo quy tắc về bằng phương trình, số nguyên tử Ag bằng số nguyên tử NO2 nên phương trình như sau:Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + AgNO3 + H2ONếu viết theo quy tắc cân bằng ion thì có thể viết lại phương trình như sau:Ag + H+ + NO3- → NO2 ↑ + Ag+ + NO3- + H2OCâu trả lời: Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + AgNO3 + H2OTiếp theo, ta giải các câu hỏi còn lại tương tự.2. Ta lại phân tích chất ban đầu: Ag là kí hiệu của bạc, HNO3 là axit nitric.3. Chất được tạo thành khi phản ứng: NO là khí nitơ.4. Để làm phản ứng Ag với HNO3, thì cần điều kiện loãng (có thể không được đặc như ở câu 1).5. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:Ag + H+ + NO3- → NO ↑ + Ag+ + H2OCâu trả lời: Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + AgNO3 + H2O3. Phân tích chất ban đầu: Al là kí hiệu của nhôm, HNO3 là axit nitric.4. Chất được tạo thành: N2O là khí nitơ monoxit.5. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:2Al + 10H+ + 10NO3- → N2O ↑ + 2Al3+ + 5NO3- + 5H2OCâu trả lời: Al + HNO3 → N2O ↑ + Al(NO3)3 + H2O4. Phân tích chất ban đầu: Zn là kí hiệu của kẽm, HNO3 là axit nitric.5. Chất được tạo thành: NH4NO3 là muối amon nitrat.6. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:Zn + 2H+ + 2NO3- → NH4NO3 + Zn2+ + H2OCâu trả lời: Zn + HNO3 → NH4NO3 + Zn(NO3)2 + H2O5. Phân tích chất ban đầu: FeO là oxit sắt(II), HNO3 là axit nitric.6. Chất được tạo thành: NO là khí nitơ.7. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:FeO + 2H+ + 2NO3- → NO ↑ + Fe3+ + 3NO3- + H2OCâu trả lời: FeO + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3)3 + H2O6. Phân tích chất ban đầu: Fe3O4 là magiê, HNO3 là axit nitric.7. Chất được tạo thành: NO là khí nitơ.8. Theo quy tắc cân bằng ion, phương trình có thể được viết như sau:Fe3O4 + 8H+ + 8NO3- → NO ↑ + 3Fe3+ + 12NO3- + 4H2OCâu trả lời: Fe3O4 + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3)3 + H2O
Phương trình hoá học:1. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + AgNO3 + H2O2. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO33. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO34. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO35. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO36. Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + H2O + AgNO3
Phương trình hoá học:1. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + AgNO3 + H2O2. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO33. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO34. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO35. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO36. Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + H2O + AgNO3