Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng :
a) các dung dịch NaF, Nacl, NaI, I2 NaOH, H2SO4
b) NaCl, HCl, NaOH, NaBr
Làm ơn, mình thực sự cần ai đó chỉ dẫn giúp mình giải quyết câu hỏi này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ được đánh giá cao!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cân bằng các PTHH sau : Al + H2SO4 --> Al2(SO4)3 + SO2 +H2O
- nêu hiện tượng và viết phương trình xảy ra trong các trường hợp sau: a) thêm từ...
- So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7? Tại sao...
- viết công thức electron của NO
- Cho các nguyên tử: Al (Z = 13); S (Z = 16); O (Z =8); Fe (Z = 26); Cu (Z = 29); Zn (Z = 30); Cl (Z = 17);...
- cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron 1H2SO4+H2S->S+H2O 2...
- Biết rằng cả Cl2 và O3 đều là có tính tẩy trùng. Nhưng để tiệt trùng nước...
- giải thích tại sao khí H2S ít tan trong nước
Câu hỏi Lớp 10
- V. READING COMPREHENSION Choose the correct option a, b, c or d to complete this passage. The...
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2;6) ,B(-3;-4) ,C(5;0). Tìm tọa độ tâm đường tròn nội tiếp tam...
- Exercise 4: Complete the sentences with relative pronoun: whom or which . 1. Tom made a number of suggestions,...
- Tại sao nói con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh...
- Xét tính chẵn lẻ của hàm số y = f x = 1 - 2 x + 2 x + 1 ta có A. f(x) là hàm số lẻ. B. ...
- câu 3 chỉ ra biện pháp tu từ trong hai dòng thơ sau và nêu tác dụng của biện...
- Mũi Cà Mau: mầm đất tươi non Mấy trăm đời lấn luôn ra biển; Phù sa vạn dặm tới đây...
- Tìm tọa độ tiêu điểm, phương trình đường chuẩn của các parabol sau: a) \({y^2} = 12x\) b)...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Cách 1: Sử dụng phản ứng hoá học để nhận biết các lọ mất nhãn đựng. Ta có thể sử dụng các phản ứng cặp axit-baz để phân biệt chúng như sau: - Phản ứng với dung dịch AgNO3 để tạo kết tủa trắng làm cho NaCl, NaBr được phân biệt với các chất khác.- Phản ứng với dung dịch AgNO3 để tạo kết tủa và sau đó có thêm NH3 để hòa tan kết tủa cho ta biết các dung dịch chứa Cl-, Br-, I-.- Phản ứng với dung dịch H2SO4 để tạo kết tủa màu vàng làm cho NaBr, NaCl khác với NaI.Cách 2: Sử dụng phương pháp kiểm tra tính chất vật lý của các chất để phân biệt chúng. Ta có thể dùng nhiệt độc nhất điểm nóng chảy hoặc điểm sôi để phân biệt các chất. Trả lời câu hỏi:a) Dựa vào các phản ứng khác nhau với dung dịch AgNO3, NaF là dung dịch màu trong, NaI là dung dịch màu vàng, I2 là chất rắn màu tím, NaOH tạo kết tủa trắng, còn H2SO4 không phản ứng với AgNO3. b) Trong số các chất đã nêu, chỉ có NaOH có phản ứng với dung dịch AgNO3 để tạo kết tủa trắng. Không thể phân biệt giữa NaCl, HCl và NaBr bằng cách này vì chúng đều không tạo kết tủa với dung dịch AgNO3.
Để nhận biết các dung dịch NaCl, HCl, NaOH, NaBr, ta có thể sử dụng phương pháp sinh ra khí. Dùng dung dịch HCl và NaOH, ta sẽ thấy khí CO2 được sinh ra từ phản ứng, còn dung dịch NaCl và NaBr không sinh khí khi tiếp xúc với các dung dịch trên.
Để nhận biết các dung dịch NaF, NaCl, NaI, I2, NaOH, H2SO4, ta có thể sử dụng phương pháp đo pH. Dùng giấy pH chuẩn, ta có thể xác định được dung dịch NaOH có pH kiềm, dung dịch H2SO4 có pH axit, còn các dung dịch khác có thể là trung tính hoặc kiềm.
Để nhận biết các dung dịch NaF, NaCl, NaI, I2, NaOH, H2SO4, ta có thể sử dụng phương pháp phản ứng hoá học đặc trưng. Dùng dung dịch AgNO3 và dung dịch Ba(OH)2, ta sẽ có thể nhận biết được từng dung dịch dựa trên sự phản ứng tạo kết tủa hoặc không tạo kết tủa.
Để nhận biết các dung dịch NaF, NaCl, NaI, I2, NaOH, H2SO4, ta có thể sử dụng phương pháp phân biệt các ion. Dùng dung dịch BaCl2, ta sẽ thấy xuất hiện kết tủa trắng trong dung dịch Na2SO4, không có kết tủa xuất hiện trong các dung dịch khác.