Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 4: Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của các dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2. NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3.
Xin chào các Bạn, mình đang gặp một chút rắc rối ở đây và thực sự cần sự hỗ trợ. Mọi người có thể dành chút thời gian để giúp mình giải quyết vấn đề này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Nhận biết các dung dịch sau KCl, NaNO3, KOH, HNO3
- Lập pt hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau = pp thăng bằng electron. A) S + HNO3 --> SO2 + NO2 + H2O B) Al +...
- Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là : A. 23x –...
- Viết công thức electron, công thức cấu tạo của: CH4, C2H2, CO2, H2, H2CO3 NH3, C2H2, N2, Cl2, H2CO3
- Dạng 1. Tính bán kính nguyên tử, khối lượng riêng Bài 1. Nguyên tử kẽm có bản kinh là r=1,35.10^{-10}m, có khối lượng...
- Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa...
- Phản ứng tổng hợp amoniac là: N 2 ( k ) + 3 H 2 ( k ) ⇋ 2 N H 3 ( k ) △ H < 0 Yếu tố không giúp tăng hiệu...
- So sánh tính chất oxi hóa của các đơn chất F 2 ,Cl 2 , Br 2 , I 2 và tính khử của những hợp chất HF, HCl, HBr,...
Câu hỏi Lớp 10
- Điểm khác nhau cơ bản giữa hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí là...
- vì sao phong hoá sinh học lại làm cho đá và khoáng vật bị phá huỷ cả bề mặt cơ giới và mặt hoá học
- 1.I'm surprised you didn't visit her after the accident.(should) Yoy__________after the accident. 2.I can...
- câu 1 viết đoạn văn khoảng (khoảng 200 chữ) trình bày về vẻ đẹp của con người pa dí...
- Soạn bài văn Tấm Cám bằng sơ đồ tư duy . Mong mọi người giúp ạ
- Đề bài: Cảm nhận sâu sắc của em về một vẻ (nội dung hoặc nghệ thuật) của bài thơ...
- Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện thành tựu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại, văn...
- Trả lời giúp em: Vẽ sơ đồ tư duy sinh học bài 17 thông tin tế bào ( sách chân...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Xác định các ion có trong dung dịch.2. Từ nhận xét về khả năng nhường/proton của các ion, xác định tính axit hoặc bazơ của các ion.3. Kết hợp tính axit hoặc bazơ của các ion để xác định tính axit, bazơ, trung tính hoặc lưỡng tính của dung dịch.Câu trả lời:- NaCl: Khi phân hủy trong dung dịch, NaCl tạo ra ion Cl-. Cl- không có khả năng nhường hay nhận proton nên không có tính axit hoặc bazơ. Do đó, dung dịch NaCl là trung tính.- Na2S: Khi phân hủy trong dung dịch, Na2S tạo ra ion S2-. Ion S2- có khả năng nhận proton nên có tính bazơ. Do đó, dung dịch Na2S là bazơ.- NaHCO3: Khi phân hủy trong dung dịch, NaHCO3 tạo ra ion HCO3-. Ion HCO3- có khả năng nhường proton nên có tính axit. Do đó, dung dịch NaHCO3 là axit.- Cu(NO3)2: Khi phân hủy trong dung dịch, Cu(NO3)2 tạo ra ion Cu2+ và 2 ion NO3-. Cả ion Cu2+ và ion NO3- không có khả năng nhường hoặc nhận proton nên không có tính axit hoặc bazơ. Do đó, dung dịch Cu(NO3)2 là trung tính.- NH4Cl: Khi phân hủy trong dung dịch, NH4Cl tạo ra ion NH4+ và ion Cl-. Ion NH4+ có khả năng nhượng proton nên có tính axit. Ion Cl- không có khả năng nhường hay nhận proton nên không có tính axit hoặc bazơ. Do đó, dung dịch NH4Cl là axit.- CH3COOK: Khi phân hủy trong dung dịch, CH3COOK tạo ra ion CH3COO- và ion K+. Ion CH3COO- có khả năng nhận proton nên có tính bazơ. Ion K+ không có khả năng nhường hay nhận proton nên không có tính axit hoặc bazơ. Do đó, dung dịch CH3COOK là bazơ.- Ba(NO3)2: Khi phân hủy trong dung dịch, Ba(NO3)2 tạo ra ion Ba2+ và 2 ion NO3-. Cả ion Ba2+ và ion NO3- không có khả năng nhường hoặc nhận proton nên không có tính axit hoặc bazơ. Do đó, dung dịch Ba(NO3)2 là trung tính.- Na2CO3: Khi phân hủy trong dung dịch, Na2CO3 tạo ra ion CO32- và 2 ion Na+. Ion CO32- có khả năng nhập proton nên có tính bazơ. Ion Na+ không có khả năng nhường hoặc nhận proton nên không có tính axit hoặc bazơ. Do đó, dung dịch Na2CO3 là bazơ.
Another approach to determine the acidity, basicity, neutrality or amphoterism of the given solutions is to consider the relative strengths of the acids and bases involved. Based on the concept of acid-base equilibrium, we can compare the equilibrium constants (Ka and Kb) of the acids and bases in the solutions. If the equilibrium constant for the acid is greater than the equilibrium constant for the base, the solution is acidic. If the equilibrium constant for the base is greater than the equilibrium constant for the acid, the solution is basic. If the equilibrium constants for both the acid and the base are similar, the solution is neutral. For example, NaCl does not contain any acidic or basic species, so the solution is neutral. Na2S contains S2-, which can react with water to form HS-, making the solution basic. NaHCO3 contains HCO3-, which can donate protons, making the solution acidic. Cu(NO3)2 does not have any acidic or basic species, so the solution is neutral. NH4Cl contains NH4+, which can donate protons, making the solution acidic. CH3COOK contains CH3COO-, which can accept protons, making the solution basic. Ba(NO3)2 does not have any acidic or basic species, so the solution is neutral. Na2CO3 contains CO3^2-, which can accept protons, making the solution basic.
The first way to determine the acidity, basicity, neutrality or amphoterism of the given solutions is to examine the nature of the ions present in the solutions. By observing the ions in the solutions, we can determine if they are capable of donating or accepting protons, and therefore, classify the solutions as either acidic, basic, neutral or amphoteric. For example, in the case of NaCl, Na+ does not have the ability to donate or accept protons, so the solution is neutral. In the case of Na2S, S2- can accept protons, making the solution basic. NaHCO3 contains HCO3-, which can donate protons, making the solution acidic. Cu(NO3)2 does not have any ions capable of donating or accepting protons, so the solution is neutral. NH4Cl contains NH4+, which can donate protons, making the solution acidic. CH3COOK contains CH3COO-, which can accept protons, making the solution basic. Ba(NO3)2 does not have any ions capable of donating or accepting protons, so the solution is neutral. Na2CO3 contains CO3^2-, which can accept protons, making the solution basic.
Phương pháp làm câu hỏi vẽ ảnh chibi BTS:1. Chuẩn bị vật liệu cần thiết: - Giấy và bút vẽ - Bút màu, màu nước, màu chì mà bạn thích để tô màu - Mẫu ảnh hoặc hình ảnh của BTS để tham khảo2. Bước 1: Vẽ hình dạng chibi cơ bản của BTS - Bắt đầu với hình dạng cơ bản của chibi, hãy vẽ hình bầu ngực (hình oval) làm đường hướng chỉ dẫn cho phần đầu và cơ thể của chibi BTS. - Tiếp theo, thêm các đường dẫn để xác định hình dạng của đầu, tay, chân và cơ thể.3. Bước 2: Vẽ chi tiết như khuôn mặt và trang phục của BTS - Vẽ khuôn mặt của BTS, bao gồm mắt, mũi, miệng, lông mày và tai. - Vẽ kiểu tóc của mỗi thành viên và các chi tiết nhỏ khác như móng tay, vòng cổ, vòng tay và trang phục.4. Bước 3: Tô màu cho chibi BTS - Sử dụng bút màu, màu nước hoặc màu chì mà bạn thích để tô màu cho chibi BTS. Hãy tham khảo màu sắc của các thành viên BTS và tô màu cho chibi tương ứng.5. Bước 4: Tạo nền và hoàn thiện chibi BTS - Tạo nền cho chibi BTS bằng cách vẽ hoặc tô màu nền xung quanh chibi. - Kiểm tra lại vẻ ngoài của chibi BTS, chỉnh sửa nếu cần thiết và hoàn thiện chi tiết nhỏ.Câu trả lời cho câu hỏi trên: Để vẽ ảnh chibi BTS, bạn cần chuẩn bị vật liệu vẽ như giấy, bút vẽ, bút màu, màu nước, màu chì và mẫu ảnh của BTS để tham khảo. Tiếp theo, bạn sẽ vẽ hình dạng chibi cơ bản của BTS, sau đó tạo chi tiết như khuôn mặt và trang phục của BTS. Sau khi vẽ xong, bạn tiến hành tô màu cho chibi BTS và tạo nền cho ảnh. Cuối cùng, kiểm tra và chỉnh sửa vẻ ngoài của chibi BTS nếu cần thiết để hoàn thiện ảnh.