Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có).
Xin chào mọi người, mình mới tham gia và đang cần sự giúp đỡ để giải đáp một câu hỏi. Có ai có thể dành chút thời gian không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Bằng pp hóa học hãy phân biệt các chất lỏng : a) Benzen , phenol , rượu benzylic , stiren ,...
- Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hoá học của stiren với: HBr
- Cho khí clo sục qua 200ml dung dịch KI tới dư. Để phản ứng hết với lượng I2 thoát ra, cần...
- Cho các hợp chất: C3H6 (1), C7H6O2 (2), CCl4 (3), C18H38 (4), C6H5N (5) và C4H4S...
- Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li? A. Glucozơ. B. Ancol etylic. C. Metyl amin. D....
- Hidrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện thích hợp) thu được sản phẩm chính là : A. 2-metylbutan-2-ol B....
- a. So sánh khả năng hoạt động của P trắng và P đỏ? Giải thích ? b. P có những số oxh...
- Để nhận biết ba khí : C2H2 , C2H4 , C3H8 có thể dùng A. KMnO4 và nước Br2 B. KMnO4...
Câu hỏi Lớp 11
- các cây cỏ dại rất khó để triệt tận gốc, nguyên nhân chủ yếu là vì...
- Sưu tầm tư liệu lịch sử về một cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước...
- Cho biết đoạn dời vật là 12cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu ? A. -8 cm B. 18 cm C. -20 cm D. Một giá trị khác...
- Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng...
- Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 90 cm, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5...
- Phát biểu nào dưới đây là sai? A. Xâu là một dãy...
- Chăn nuôi bền vững là gì? Vì sao chăn nuôi bền vững vừa phát triển được kinh...
- Tham số được khai báo trong chương trình chính được gọi là: A. Tham số thực sự B. Tham số hình thức C. Tham số...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly, ta cần biết đến khái niệm về tính điện ly của chất. Một chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch, còn chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần hoặc không phân ly hoàn toàn. Chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.Để xác định tính điện ly của từng chất, ta cần biết đến bảng tính điện ly để tham khảo. Dựa vào bảng này, ta có thể xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly.Câu trả lời:- Chất điện ly mạnh: NaOH, Mg(NO3)2, NaCl, HF, HNO3, CH3COOH, AgNO3- Chất điện ly yếu: CuSO4, H3PO4, (NH4)3PO4, H2CO3, Fe(OH)2- Chất không điện ly: Glucozơ, glyxerol, Al(OH)3, ancol etylicPhương trình điện ly:1. NaOH --> Na+ + OH-2. Mg(NO3)2 --> Mg2+ + 2NO3-3. NaCl --> Na+ + Cl-4. HF --> H+ + F-5. HNO3 --> H+ + NO3-6. CH3COOH --> CH3COO- + H+7. AgNO3 --> Ag+ + NO3-8. CuSO4 --> Cu2+ + SO4^2-9. H3PO4 --> H+ + H2PO4-10. (NH4)3PO4 --> 3NH4+ + PO4^3-11. H2CO3 --> 2H+ + CO3^2-12. Fe(OH)2 --> Fe2+ + 2OH-13. Glucozơ (không điện ly)14. Glyxerol (không điện ly)15. Al(OH)3 (không điện ly)16. Ancol etylic (không điện ly)
Tính chất điện ly của một chất phụ thuộc vào khả năng phân ly thành ion trong dung dịch. Các chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong khi chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần. Còn chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.
Dùng công thức số học, ta có thể xác định được tính chất điện ly của từng chất dựa trên độ điện li và năng lượng ion hoá của các nguyên tố trong phân tử.
Có thể phân chia chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly dựa trên khả năng ion hoá của chúng. Chất điện ly mạnh tạo ra ion trong dung dịch trong khi chất điện ly yếu chỉ tạo ra một số ít ion. Chất không điện ly không tạo ra ion trong dung dịch.
Các phương trình điện ly: NaCl -> Na⁺ + Cl⁻; HF -> H⁺ + F⁻; CuSO4 -> Cu²⁺ + SO4²⁻; NaOH -> Na⁺ + OH⁻; Mg(NO3)2 -> Mg²⁺ + 2NO3⁻; H3PO4 -> 3H⁺ + PO4³⁻; (NH4)3PO4 -> 3NH⁺ + PO4³⁻; H2CO3 -> 2H⁺ + CO3²⁻; CH3COOH -> CH3COO⁻ + H⁺; AgNO3 -> Ag⁺ + NO3⁻; Al(OH)3 -> Al³⁺ + 3OH⁻; Fe(OH)2 -> Fe²⁺ + 2OH⁻; HNO3 -> H⁺ + NO3⁻.