Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
B1: Thực hiện chuyển đổi hóa học theo sơ đồ: a) Cu -> CuO -> CuCl2 -> Cu(OH)2 -> CuSO4 b) Mg -> MgCl2 -> Mg(NO3)2 -> MgSO4 -> MgCO3 -> MgO B2: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dd mất nhãn sau: NaOH, Na2SO4, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, NaCl. B3: Cho 9,1gam hỗn hợp MgO và Al2O3 tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCl nồng độ 2,5M a) Viết PTHH b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Làm ơn, mình thực sự cần ai đó chỉ dẫn giúp mình giải quyết câu hỏi này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ được đánh giá cao!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Bài 1: Chỉ dùng nước và quỳ tím, phân biệt 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic...
- Cho 90 gam hỗn hợp gồm axit axetic và rượu etylic tác dụng hoàn toàn với dung dịch Na2CO3,...
- Dung dịch X chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Sục 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml...
- Phát biểu đúng là : A. Tinh bột và xenlulozơ dễ tan trong nước. B. Tinh bột dễ tan trong nước còn xenlulozơ không tan...
- Dẫn 2,24 l khí Etilen đi qua đ nước Brom dư a)Viết PTHH của PƯ xảy ra. b)Tính m brom tham gia PƯ c)nếu đốt cháy 2,24l...
- Hòa tan hoàn toàn 13,3 g hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm A, Al và Fe bằng dung dịch H2SO4 29,4% vừa đủ thu được 10,08...
- CÂU 31 : cho các kim loại sau : Mg , Fe , Cu , Zn , Ag , Au A) kim loại nào tắc dụng được với H2So4 loãng B) kim loại...
- Điện phân dung dịch natri clorua (NaCl) bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn ta thu được hỗn hợp khí là: A . H 2...
Câu hỏi Lớp 9
- 21. "How much do you think it will cost?" he said to me. -> He asked...
- Giới thiệu sơ nét về Hội nghị I-an-ta, những quyết định quan trọng của hội nghị và hệ quả của nó?
- Chia sẻ về những cảm xúc khi viết bài thơ"Đồng chí",Chính Hữu nói: "Bài"Đồng chí"là lời tâm sự viết ra để tặng đồng đội...
- Choose the best option to complete the sentences. People should eat ............... and do ............. to reduce the...
- Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì? A. Phương pháp...
- (1) Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan...
- Viết câu đồng nghĩa 1.How did you manage to carry such a heavy suitcase? (cope) => 2.James would only speak...
- Làm giúp mik với 1.You (let) .... me know the minute you (hear)... any news. 2. Do you understand what we...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:B1: - Đầu tiên, ta cần biết các phản ứng hóa học để chuyển đổi từ một chất thành chất khác.- Sau đó, ta thực hiện các phản ứng theo sơ đồ cho trước.B2:- Đầu tiên, ta cần nhận biết các chất thông qua màu sắc, mùi, tính chất hóa học của chúng.- Sau đó, thực hiện các phản ứng kim loại với các dung dịch để phân biệt được chúng.B3:- Viết phương trình hóa học của quá trình tác dụng giữa hỗn hợp MgO và Al2O3 với HCl.- Sử dụng công thức phân tử và phương trình hóa học để tính khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu.Câu trả lời:a) Cu -> CuO -> CuCl2 -> Cu(OH)2 -> CuSO4b) Mg -> MgCl2 -> Mg(NO3)2 -> MgSO4 -> MgCO3 -> MgOCác dung dịch mất nhãn sau là:- NaOH: dung dịch có màu xanh và có tính kiềm- Na2SO4: dung dịch không màu, không có mùi đặc trưng- HCl: dung dịch có màu trắng đục và có mùi khai- H2SO4: dung dịch không màu, có mùi hắc- Ba(OH)2: dung dịch làm mờ nước vì có kết tủa- NaCl: dung dịch không màu, không có mùi đặc trưngĐể tính toán khối lượng của MgO và Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu, cần thực hiện các bước sau:1) Viết phương trình hóa học của quá trình tác dụng giữa hỗn hợp MgO và Al2O3 với dung dịch HCl.2) Lập phương trình cân bằng và giải hệ phương trình để tính khối lượng từng chất.3) Kiểm tra kết quả và đưa ra câu trả lời chính xác.
B3: a) PTHH: MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O; Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O. b) Giả sử khối lượng MgO là x gam, ta có: 40x/60 + 26,6 = 18,2; x = 6,6 (gam). Khối lượng Al2O3 là 9,1 - 6,6 = 2,5 (gam).
B2: NaOH -> H2SO4 -> Na2SO4 -> HCl -> Barium hydroxide (Ba(OH)2) -> Sodium chloride (NaCl).
B1: a) Cu -> CuO -> CuCl2 -> Cu(OH)2 -> CuSO4: 2Cu + O2 -> 2CuO; CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O; CuCl2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + 2NaCl; Cu(OH)2 + H2SO4 -> CuSO4 + 2H2O. b) Mg -> MgCl2 -> Mg(NO3)2 -> MgSO4 -> MgCO3 -> MgO: Mg + Cl2 -> MgCl2; MgCl2 + 2NaNO3 -> Mg(NO3)2 + 2NaCl; Mg(NO3)2 + Na2SO4 -> MgSO4 + 2NaNO3; MgSO4 + Na2CO3 -> MgCO3 + Na2SO4; MgCO3 -> MgO + CO2.
B3: a) PTHH: MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O; Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O. b) Giả sử khối lượng MgO là x gam, ta có: 24/40 x + 26,6 = 18,2; x = 6,6 (gam). Khối lượng Al2O3 là 9,1 - 6,6 = 2,5 (gam).