Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
a) R là hợp chất của Na và O. Khối lượng phân tử của R là 62 amu. Biết phấn trăm khối lượng của oxygen(oxi) là 25,8%. Xác định CTHH của R
b) Nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm II.A là nguyên tố nào?
Tôi biết rằng đây có thể không phải là thời điểm thích hợp, nhưng tôi thực sự cần sự giúp đỡ từ các Bạn. Ai có thể phân tích vấn đề này cho tôi với?
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 7
- Một người đập búa vào hợp kim dài 952 m. Một người khác đứng ở đầu kia nghe thấy 2 tiếng gõ cách...
- a) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm bộ pin, 2 khóa k1 và k2, 2 bóng đèn d1 và d2 sao cho 2...
- Sự trầm hay bổng của âm do nhạc cụ phát ra phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Hình dạng nhạc cụ B. Vẻ đẹp nhạc cụ C. Kích...
- Trong mạch điện, chiều dòng điện và chiều dịch chuyển của các electron tự do liên quan gì với nhau? Chọn câu trả lời...
- Một nguồn sáng điểm S đặt trước hệ hai gương song song và tạo với phương ngang một góc 135 độ như...
- Cách nhận biết và sử dụng ampe kế, vôn kế
- m.n cho mik hỏi Nêu ứng dụng của gương phẳng , gương cầu lồi, gương cầu lõm.Trong đời sống, trong kĩ...
- 1. You should spend about 20 minutes on this task. You have received a letter from one of your friends, Tom. Read...
Câu hỏi Lớp 7
- Rewrite sentences with In spite of / Despite /because / because of 1. Although Tom was a poor student, he studied very...
- △ABC có AB<AC, M là trung điểm của BC. Đường thẳng qua M vuông góc với phân...
- write about your dream job
- trình bày quan điểm của em về ý kiến:"học sinh có thể thường xuyên chơi...
- Bài 9. Cho ∆ABC. Tính khoảng cách từ A đến BC, biết: AB = 15 cm, AC = 20 cm, BC = 25 cm.
- 1. Đặc điểm kinh tế Bắc Mĩ 2. Nhận xét đặc điểm kinh tế của một sô nước Bắc mĩ
- Hãy trình bày nguyên nhân, biểu hiện bệnh và các biện pháp...
- Hải lý còn được gọi là dặm biển là 1 đơn vị chiều dài hàng hải.Theo quy ước quốc tế ,1 hải lý =1,852 km a)nếu...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:a) Để xác định CTHH của hợp chất R, ta cần tìm số nguyên tử Na và O trong phân tử R. Gọi số nguyên tử Na là x, số nguyên tử O là y.Ta có:Số nguyên tử Na + số nguyên tử O = số nguyên tử trong phân tử Rx + y = 1 (vì hợp chất NaO chỉ có 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử O)Tiếp theo, ta sử dụng phần trăm khối lượng của oxygen để tìm giá trị của y.Phần trăm khối lượng của O trong R = (khối lượng O / khối lượng R) * 100%25.8/100 = (16y / 62) * 100%25.8 = (1600y) / 62(25.8 * 62) / 1600 = yy ≈ 1 (là số nguyên gần nhất)Substitute y = 1 vào phương trình ban đầu:x + 1 = 1x = 0Vậy, CTHH của R là Na₂O.b) Nguyên tố A thuộc chu kỳ 3, nhóm II.A là nguyên tố magnesi (Mg).
b) Nguyên tố A thuộc chu kỳ 3, nhóm II.A có thể là nguyên tử Mg (magnesium).
a) Ta biết khối lượng phân tử của R là 62 amu. Từ phần trăm khối lượng của oxi (25,8%), ta suy ra khối lượng oxi trong R là 0,258*62 amu = 15.996 amu. Vì oxi có khối lượng nguyên tử là 16 amu, nên ta có thể suy ra số nguyên tử oxi trong R là 15.996 amu / 16 amu = 0.999 nguyên tử oxi. Vậy CTHH của R có thể là NaO.
a) Giả sử ta có 100g hợp chất R. Từ phần trăm khối lượng của oxi (25,8%), ta suy ra khối lượng oxi trong R là 25,8g. Phần trăm khối lượng của natri (Na) là 100% - 25,8% = 74,2%. Từ đó, khối lượng natri trong R là 74,2%*100g = 74,2g. Vì khối lượng mol của Na là 22,99g/mol và O là 16g/mol, ta có thể tính số mol của mỗi nguyên tố trong R. Số mol Na là 74,2g / 22,99g/mol = 3,225 mol. Số mol O là 25,8g / 16g/mol = 1,6125 mol. Ta nhận thấy rằng số mol O gần nhất với số mol nguyên tử không là một số nguyên. Do đó, để số lượng nguyên tử nguyên là 2, ta nhân cả số mol O và số mol Na lên 2. Vậy CTHH của R là Na2O2.
a) Để xác định công thức hóa học (CTHH) của hợp chất R, ta cần xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. Từ phần trăm khối lượng của oxi (25,8%), ta suy ra khối lượng oxi trong R là 0,258*62 amu = 15.996 amu. Vì oxi có khối lượng nguyên tử là 16 amu, nên số lượng nguyên tử oxi trong R là 15.996 amu / 16 amu = 0.999 nguyên tử oxi. Tuy nhiên, số nguyên tử phải là số nguyên, nên ta làm tròn số lượng nguyên tử oxi lên 1. Vậy CTHH của R là NaO.