Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Trình bày phương pháp nhận biết các mẫu phân bón sau
a. K2SO4, K2CO3, KCl
b. NH4Cl, (NH4)2SO4, KNO3
Ai đó có thể tận tình chỉ giáo cho mình cách xử lý câu hỏi này với. Mình thật sự mong muốn lắng nghe những lời khuyên từ các Bạn.
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- 1. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2(đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được dung dịch...
- 1.từ 72 tấn quặng pyrít sắt chứ 45% lưu huỳnh sản xuất được 85 tấn h2so4 . hãy tính hiệu suất của...
- Cho 100g dd axit axetic 12% tác dụng vừa đủ với dd Na2CO3 8,4% a) Tính khối lượng dd Na2CO3 đã...
- nhận biết các khí sau bằng phương trình hóa học: CH4 , C2H2 , CO2 và CO Viết pt...
- Viết phương trình hoá học của cacbon với các oxit sau: a/CuO, b/PbO c/CO2 d/FeO Hãy cho...
- Viết Pthh chuyển đổi dãy số sau Fe->Fe2(SO4)3->Fe(OH)3->Fe2O3->Fe->Fecl2->Fe(NO3)2 Em xin cảm ơn ạ
- Cho các chất sau: Cu, Na2O, C2H5OH, H2SO4, Mg, Cu(OH)2, CaCO3, Ag. Chất nào tác dụng được với dung dịch axit axetic....
- Câu 4: Nhận biết dung...
Câu hỏi Lớp 9
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Sử dụng phương pháp kiểm tra tính tan của các muối: - K2SO4, K2CO3, KCl đều tan trong nước - NH4Cl, (NH4)2SO4, KNO3 cũng đều tan trong nướcCâu trả lời:a. K2SO4, K2CO3, KCl: Đều tan trong nước.b. NH4Cl, (NH4)2SO4, KNO3: Đều tan trong nước.
Sử dụng phương pháp đo pH cũng là một cách nhận biết các mẫu phân bón trong đề bài. Với mẫu a, khi thêm nước vào từng mẫu, đo pH của dung dịch sẽ thay đổi. pH của dung dịch K2SO4 và KCl là axit, trong khi pH của dung dịch K2CO3 là bazơ. Với mẫu b, khi thêm nước vào từng mẫu và đo pH, ta có thể nhận biết NH4Cl và (NH4)2SO4 có pH axit, còn KNO3 có pH trung tính.
Một cách khác để nhận biết các mẫu phân bón trong đề bài là sử dụng phương pháp nhiệt độ. Với mẫu a, ta đốt từng mẫu trong ống nghiệm. Mẫu K2SO4 và KCl tạo hiện tượng nhiệt động học khi tan, còn mẫu K2CO3 không tạo hiện tượng này. Với mẫu b, khi đốt từng mẫu ta có thể nhận biết NH4Cl và (NH4)2SO4 dựa trên hiện tượng phân hủy nhiệt tạo chỉ ra khí NH3, trong khi phản ứng với KNO3 không tạo ra khí nào.
Để nhận biết các mẫu phân bón trong đề bài, chúng ta có thể sử dụng phương pháp kết tủa. Với mẫu a, ta thêm dung dịch BaCl2 vào từng mẫu. Kết tủa trắng xuất hiện ở mẫu K2SO4 và KCl, trong khi không có kết tủa ở mẫu K2CO3. Với mẫu b, khi thêm dung dịch AgNO3 vào từng mẫu, kết tủa trắng xuất hiện ở mẫu NH4Cl và (NH4)2SO4, trong khi không có kết tủa ở mẫu KNO3.