Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Đặt 10 câu, sau đó xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ
Mọi người ơi, mình đang rối bời không biết làm thế nào ở đây. Bạn nào đi qua cho mình xin ít hint với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Ngữ văn Lớp 4
- 5 từ trái nghĩa với từ " quyết chí " là :
- Dấu hai chấm dùng để làm gì? Có thế ví dụ cụ thể (1,5 điểm)
- Tìm từ đồng nghĩa với từ kiên trì
- Viết 1 đoạn văn khoảng 9 - 10 câu tả hoạt động của chú gà trống
- 1. Trò chơi rèn luyện sức mạnh là gì ? 2. Trò chơi rèn luyện sự khéo léo là gì ? 3. Trò chơi rèn luyện trí tuệ là gì...
- Trái nghĩa với từ quyết chí? Đặt câu với từ vừa đặt? ...
- chữ cái cuối cùng trong bảng chữ cái của hy lạp là ???
- Dựa vào bài thơ Gà trống và cáo sgk trang 50,hãy viết mở bài gián tiếp cho chuyện Gà Trống và Cáo Trả lời nhanh giúp...
Câu hỏi Lớp 4
- làm sao để vẽ hình ngôi sao trong logo
- một ô tô đi từ tỉnh Ađến tỉnh B hết 5 giờ.trong hai giờ đầu,mỗi giờ ô tô đi được 60km và...
- Rút gọn phân số: 45/60
- Rút gọn phân số : a) 36 / 48 b) 105 / 210 c) 31200 / 8100 d) 3434 / 4848
- Hãy viết một bài văn nói về một nhà bác học mà em biết ( bằng tiếng anh ) Giúp mình nha ai nhanh mik tick
- viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 2 và 3 :
- Một cửa hàng có số hộp bút màu sáp bằng 3/8 số hộp bút màu dạ. Sau...
- Trung bình cộng của hai số là 158, nếu thêm 28 đơn vị vào số thứ nhất ta được số thứ hai....
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ và giúp ta hiểu rõ hơn về chủ ngữ đó. Ví dụ: Bé Ngọc rất ngoan.
Trạng ngữ thường đứng sau động từ để mô tả cách thức, thời gian, địa điểm, nguyên nhân... Ví dụ: Hôm nay trời nắng đẹp.
Chủ ngữ chính trong câu được đặt ở vị trí trước động từ và thường là người hoặc vật. Ví dụ: Cô giáo dạy học rất tốt.
Vị ngữ là từ hoặc cụm từ mô tả về chủ ngữ trong câu, giúp ta hiểu rõ hơn về chủ ngữ đó. Ví dụ: Nam ăn uống cẩn thận.
Trạng ngữ là từ hoặc cụm từ giúp mô tả hoặc bổ sung thông tin về động từ, tính từ hoặc trạng từ trong câu. Ví dụ: Tết đến rồi, mọi người ăn mừng vui vẻ.