Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Mô tả suwjj tạo thành liên kết ion trong các chất sau đây: KCl, AlF3,Al2O3,CaCl2,MgBr2,Na2S, K2O, BaO, Zn3P2
Ai đó có thể chia sẻ kiến thức của mình để giúp tôi giải quyết vấn đề này không? Tôi sẽ rất biết ơn sự gián đoạn của Mọi người!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- H2SO4 đặc nóng không tác dụng với chất nào sau đây? A. Fe. B. NaCl rắn. C. Ag. D. Au.
- KClO3 ----->Cl2-------> FeCl3-------> NaCl----> HCl--->CuCl2---->AgCl
- Cho 0,3 mol khí Cl2 tác dụng với lượng dư khí H2, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X....
- Cho các chất: Cl2, H2O, NH3. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các phân...
- Câu 2: a, Tính AH của phản ứng: H,O2(l) → H,O(1)+O2(g) 298 b, Từ giá trị AHg ở trên...
- Thành phần của Oleum gồm: A. SO3 và...
- Cho 37,6gam hỗn hợp gồm CaO,CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ bới 0.6 lít dd HCL 2M, rồi cô cạn...
- 1/ Cl2 + H2O --> HCl + HClO 2/ Fe304 + HNO3 ---> Để(NO3) 3 + NO3 + H2O M.n giúp em giải 2 bai nay với
Câu hỏi Lớp 10
- Chuẩn bị Câu 1 Đọc trước bài thơ Đi trong hương tràm và tìm hiểu, ghi...
- Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo độ tuổi đến sự phát triển kinh tế xã hội
- Chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều là gì?
- Vì sao không nên sử dụng phân hóa học quá nhiều? A. Dễ tan. B. Dễ tan cây không hấp thụ hết. C. Không có tác dụng cải...
- Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực? A. Là cặp lực cân bằng. B. Là cặp lực có cùng điểm...
- Chiếc xe có lốp tốt chạy trên đường khô có thể phanh với độ giảm tốc là 4 , 90 ( m / s 2 ) . Nếu xe có vận tốc 24,5m/s...
- Hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Do you like to travel? Why? 2. When is the best time to...
- Từ vb tính cách của cây em hãy viết 1 đoạn văn (tí nhất 1 trang giấy) nêu suy...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong chất hợp kim2. Xác định cấu trúc electron của nguyên tử3. Tạo ion và xác định cấu tạo liên kết ion trong chấtCâu trả lời:- Trong các chất KCl, CaCl2, Na2S, và MgBr2, các nguyên tử tạo thành liên kết ion bằng việc nhường hoặc nhận electron để đạt trạng thái bền lớp electron ngoài cùng.- Trong các chất AlF3, Al2O3, BaO, và Zn3P2, các nguyên tử tạo ra các liên kết ion bằng cách chia sẻ electron để tạo ra cặp electron chung giữa các nguyên tử.
MgBr2 chứa cation Mg²⁺ và 2 anion Br⁻, trong đó magiê (Mg) nhường 2 electron cho brom (Br) để tạo liên kết ion.
Trong Na2S, natri (Na) nhường 1 electron cho lưu huỳnh (S) để tạo cation Na⁺ và anion S²⁻.
BaO chứa cation Ba²⁺ và anion O²⁻, trong đó bari (Ba) nhường 2 electron cho oxy (O) để tạo liên kết ion.
AlF3 là hợp chất ion, nhôm (Al) cố gắng đạt cấu hình electron bền bằng cách nhường 3 electron cho fluor (F) để tạo cation Al³⁺ và anion F⁻.