Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1, Nêu tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?
Các bẹn thân yêu ơi, mình đang bế tắc với câu hỏi này, Bạn nào có thể chỉ mình cách làm với?
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 9
- Giúp mình Người ta muốn tải đi một công suất điện 20000W bằng dây dẫn có điện trở 12...
- Câu 1: Vì sao nam châm hút được sắt nhưng khi rắc mạt sắt...
- 1. Mô tả đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội...
- Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu: A. Tia tới đi...
- cho hai điện trở Nếu mắc song song thì trở tương đương nhỏ hơn 4 lần so với điện trở mắc nối tiếp so...
- 1 thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm 1 vật thật AB cao 5cm ở cách thấu...
- Để đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, người ta dùng dụng cụ nào? Cách nhận biết dụng cụ?
- Mắc bóng đèn 9V – 3W vào hai cực của acquy 11V - 3Ω thì đèn sáng...
Câu hỏi Lớp 9
- viết pthh thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau ( ghi rõ điều kiện nếu có ) a. k →k2O→kOH b.Fe→H2→Fe
- Em sẽ làm gì trong trường hợp sau: +Bạn em rủ rê trốn học đi chơi game
- Tả cây dừa em đã từng nhìn thấy trong một chuyến du lịch Nha Trang.
- 2. If – clause: 1. Study hard or you will fail the exam. → If you...
- 1.He always drives........ . He has already been in hospital so many times. (CARE) 2.This school has excellent ...........
- Tìm tham số m để đường thẳng d:y=2x - m tiếp xúc với parabol (P):y=x2
- Trong đoạn thơ sau Mã Giám Sinh đã vi phạm phương châm hội thoại nào?: Gần miền...
- Exercise 4: 1. The (A) man whom (B) I want to meet him (C) was away on business (D) 2. Vietnam exports (A) a lot of rice...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Đọc và hiểu câu hỏi: Đọc câu hỏi và hiểu ý nghĩa của nó.2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Kiến thức về ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.3. Tìm hiểu tính chất của ảnh trong hai trường hợp: Tìm hiểu về đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và ảnh tạo bởi thấu kính phân kì.4. Tổng hợp thông tin và viết câu trả lời: Dựa trên kiến thức đã tìm hiểu, viết câu trả lời cho câu hỏi.Câu trả lời: - Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ: ảnh được tạo bởi thấu kính hội tụ có đặc điểm là thường là ảnh thật, nằm trên trục chính và có kích thước lớn hơn vật thật. Khi vật tiếp tục tiến gần đến trục chính thì ảnh càng lớn hơn và ngược lại.- Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì: ảnh tạo bởi thấu kính phân kì có đặc điểm là thường là ảnh ảo, nằm trên trục chính và có kích thước nhỏ hơn vật thật. Khi vật tiếp tục tiến gần đến trục chính thì ảnh càng nhỏ hơn và ngược lại.
Công thức số học cũng cho phép ta tính tình chất của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì. Trong trường hợp này, ta sử dụng công thức 1/f = 1/v + 1/u, trong đó f là tiêu cự của thấu kính, v là khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và u là khoảng cách từ vật tới thấu kính. Khi chúng ta thay đổi giá trị của u, cũng như trong trường hợp thấu kính hội tụ, ta có thể quan sát thấy rằng ảnh sẽ thay đổi về kích thước và hướng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu giá trị của u lớn hơn f, ảnh sẽ lớn hơn và ảnh sẽ nằm ở phải thấu kính. Ngược lại, nếu giá trị của u nhỏ hơn f, ảnh sẽ nhỏ hơn và ảnh sẽ nằm ở trái thấu kính.
Dựa vào công thức số học, ta có thể tính được tình chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ. Đầu tiên, ta có thể sử dụng công thức 1/f = 1/v - 1/u, trong đó f là tiêu cự của thấu kính, v là khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và u là khoảng cách từ vật tới thấu kính. Khi chúng ta thay đổi giá trị của u, ta có thể quan sát thấy rằng ảnh sẽ thay đổi về kích thước và hướng. Nếu giá trị của u lớn hơn f, ảnh sẽ nhỏ hơn và ảnh sẽ nằm ở trái thấu kính. Ngược lại, nếu giá trị của u nhỏ hơn f, ảnh sẽ lớn hơn và ảnh sẽ nằm ở phải thấu kính.
Phương pháp giải:Bước 1: Tính số mol của dung dịch H2SO4Theo pT từ, số mol SO2 duy nhất thu được là V/22,4 = 4,48/22,4 = 0,2 molVậy số mol H2SO4 đã tác dụng là 0,2 mol.Bước 2: Xác định số mol Fe trong hỗn hợp XTa có bảng phản ứng:Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑Fe + 3FeCl2 + 4H2SO4 → 5FeSO4 + 8HCl↑ + 4H2OFe + 3FeCl3 + 8H2SO4 → 8FeSO4 + 6HCl↑ + 8H2OSố mol Fe trong hỗn hợp X là:n = 0,2 mol H2SO4 * (1 mol Fe/1 mol H2SO4) = 0,2 mol FeBước 3: Xác định số mol FeCl2 và FeCl3 trong hỗn hợp XTa có bảng phản ứng:FeCl2 + H2SO4 → FeSO4 + 2HCl↑FeCl3 + 3H2SO4 → Fe(SO4)3 + 3HCl↑Lập hệ phương trình:aFeCl2 + bFeCl3 + cH2SO4 → dFeSO4 + eHClGiải hệ phương trình ta có:a = 1, b = 3, d = 1, e = 5Ta thấy số mol HCl thu được là 8, nên e = 8.Suy ra a + 3b = 3 + 24 = 27.Ta có hệ phương trình:aFeCl2 + bFeCl3 + cH2SO4 → dFeSO4 + 8HClaFeCl2 + bFeCl3 + cH2SO4 → dFeSO4 + eHClGiải hệ phương trình ta có a = 3/11, b = 24/11, d = 1.Số mol FeCl2 trong hỗn hợp X là:n' = 0,2 mol HCl * (3/11 mol FeCl2 / 8 mol HCl) = 0,055 mol FeCl2Số mol FeCl3 trong hỗn hợp X là:n'' = 0,2 mol HCl * (24/11 mol FeCl3 / 8 mol HCl) = 0,65 mol FeCl3Bước 4: Xác định số mol Fe, FeCl2, FeCl3 tan trong dung dịch YLập hệ phương trình:Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑FeCl2 + H2SO4 → FeSO4 + 2HClFeCl3 + 3H2SO4 → Fe(SO4)3 + 3HClGọi số mol Fe, FeCl2, FeCl3 tan trong dung dịch Y lần lượt là x, y, z.Ta có:Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑x + 2y + 3z = 0FeCl2 + H2SO4 → FeSO4 + 2HCl2y = 0FeCl3 + 3H2SO4 → Fe(SO4)3 + 3HCl3z = 0Suy ra: x = 0.Bước 5: Xác định số mol chất rắn tạo thànhSố mol chất rắn tạo thành là tổng số mol FeSO4 + Fe(SO4)3n = 1 + 0,65 = 1,65 molBước 6: Xác định khối lượng chất rắn tạo thànhKhối lượng chất rắn tạo thành là:m = n * MM = 1,65 mol * (56 + 16*4) g/mol = 34,55 gVậy, giá trị m là 34,55 g, câu trả lời là D.