Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
). Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm thu được là muối sunfit và nước.
a. Viết PTHH xảy ra?
b. Tính khối lượng các chất sau phản ứng?
Ai đó giúp mình với, mình đang rất cần tìm lời giải cho câu hỏi này. Mình sẽ chia sẻ kết quả cho mọi người sau!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Câu 3: (2,0 điểm) Để tiến hành thí nghiệm tác dụng của kim loại nhôm với oxi và kim loại sắt với lưu huỳnh. Em hãy cho...
- hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí co2 vào 100ml dung dịch gồm naoh 0,5M và...
- Cho 10g dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo thành 8,61g...
- (2 điểm). Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào phân biệt được các...
- Từ Na, H2O, Fe, CuO, HCl; hãy viết phương trình điều chế Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe2O3.
- Cho 200ml dụng dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15...
- cho các chất sau : cuo , feo , fe2o3 , ag , naoh , ba(oh)2 , k2co3 , al , al2o3 , fe(oh)2 , al(oh)3 , na , na2o ,...
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau: 1. HCl...
Câu hỏi Lớp 9
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta thực hiện các bước sau:a. Viết phương trình hóa học xảy ra:2NaOH + SO2 -> Na2SO3 + H2Ob. Tính khối lượng các chất sau phản ứng:- Dung dịch Ca(OH)2: n = 0,01 x 0,7 = 0,007 mol- H2O: n = 0,112 mol (vì 112 ml SO2 ở đktc chứa 0,112 mol)- Na2SO3: n = 0,007 molKhối lượng các chất sau phản ứng:- Ca(OH)2: m = n x M = 0,007 x 74 = 0,518 g- H2O: m = n x M = 0,112 x 18 = 2,016 g- Na2SO3: m = n x M = 0,007 x 126 = 0,882 gVậy, khối lượng các chất sau phản ứng lần lượt là: 0,518 g Ca(OH)2, 2,016 g H2O, 0,882 g Na2SO3.
b. Tính khối lượng các chất sau phản ứng: Với số mol của Ca(OH)2 là 0.007 mol, ta có số mol của SO2 cũng là 0.007 mol. Khối lượng của SO2 là 64 g/mol * 0.007 mol = 0.448 g, khối lượng của Ca(OH)2 là 74 g/mol * 0.007 mol = 0.518 g, khối lượng của CaSO3 là 136 g/mol * 0.007 mol = 0.952 g, khối lượng của Ca(SOH)2 là 146 g/mol * 0.007 mol = 1.022 g, khối lượng của H2O là 18 g/mol * 0.007 mol = 0.126 g.
a. PTHH xảy ra: SO2 + 2 Ca(OH)2 -> CaSO3 + Ca(SOH)2 + 2H2O. Đây là phản ứng tạo muối sunfit CaSO3 kèm theo muối sunfite Ca(SOH)2 và nước.
b. Tính khối lượng các chất sau phản ứng: Ta có số mol của Ca(OH)2 là 0.01 x 0.7 = 0.007 mol. Trong phản ứng đó, nMol(SO2) = nMol(Ca(OH)2) = 0.007 mol. Khối lượng của SO2 là 64 g/mol * 0.007 mol = 0.448 g, khối lượng của Ca(OH)2 là 74 g/mol * 0.007 mol = 0.518 g, khối lượng của CaSO3 là 136 g/mol * 0.007 mol = 0.952 g, khối lượng của H2O là 18 g/mol * 0.007 mol = 0.126 g.
a. PTHH xảy ra: SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O. Đây là phản ứng trao đổi chất giữa khí SO2 và dung dịch Ca(OH)2, tạo ra muối sunfit CaSO3 và nước.