Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
(1 điểm). Hoàn thành các phản ứng sau:
a, FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O.
b, NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr.
c, FenOm + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.
d, Mg + HNO3 \(\rightarrow\) Mg(NO3)3 + NH4NO3 + H2O.
Làm ơn giúp mình với! Mình cần tìm câu trả lời cho một câu hỏi mình đã mất nhiều thời gian suy nghĩ mà chưa ra. Cảm ơn rất nhiều!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên : - Phân lớp s. - Phân lớp p. - Phân lớp d. - Phân lớp f. Hãy...
- I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1: S + H2SO4 đ g X + H2O. Vậy X là: A. SO2 B. H2S C. H2SO3 D. SO3 Câu...
- Clo không phản ứng với chất nào sau đây A. NaOH B. NaCl C. Ca OH 2 D. NaBr
- Cho 2,6g hỗn hợp X chứa FeS2 và Cu2S tác dụng hoàn toàn vs dd HNO3 thu được dd Y chỉ chứa 2 muối sunfat và 0,2725mol...
- Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất, đơn chất và ion sau: Mn, MnCl 2 , MnO 2 , KMnO 4 .
- Xét các nguyên tố thuộc các nhóm A. Trong cùng một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích...
- cặp nguyên tố hóa học nào sau có tính chất hóa học giống nhau
- Nêu tính chất hóa học của h2 SO4 loãng viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu hỏi Lớp 10
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; 3), B(2; 4), C(-3; 2). a) Chứng minh rằng A, B, C là ba...
- Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ -thời gian là: x =15+10t ( x tính bằng m và t tính bằng...
- nêu nguyên nhân của sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp ?
- Vận tốc vũ trụ cấp I (7,9km/s) là vận tốc nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái đất. Sau khi phóng 160s...
- Đoạn thơ dưới sử dụng phép ẩn dụ gì: Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang. (Truyện Kiều...
- Bài thơ thần của Lý Thường Kiệt ngân vang khi cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai A. kết thúc thắng lợi trên sông...
- I. Đọc – hiểu: (4.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: “Trên bao dặm đường dài của cuộc đời, có thể...
- Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là gì?
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải quyết câu hỏi trên, ta cần sử dụng kiến thức về phản ứng hoá học, cân bằng phương trình hoá học và tính axit-bazo.Phương pháp giải:1. Xác định nguyên tử hay nhóm nguyên tử tham gia trong phản ứng, dựa trên các chất có trong từng phương trình.a. Trong phản ứng a:- FeS và HNO3 phản ứng tạo Fe(NO3)3: Ta tính tổng số electron chuyển từ nhóm nguyên tử S trong FeS qua nhóm NO3 trong HNO3 để cân bằng phương trình.- Fe(NO3)3, N2O, H2SO4 và H2O không có chất tham gia khác, nên ta xem chất này đã cân bằng và viết chúng ở dạng không cân bằng.b. Trong phản ứng b:- NaCrO2 và Br2 phản ứng tạo Na2CrO4: Ta phân tích mối quan hệ electron chuyển khi Br2 oxi hóa NaCrO2 để cân bằng phương trình.- NaOH, Na2CrO4 và NaBr không có chất tham gia khác, nên ta xem chất này đã cân bằng và viết chúng ở dạng không cân bằng.c. Trong phản ứng c:- FenOm và HNO3 phản ứng tạo Fe(NO3)3: Ta phải tìm tổng số electron chuyển qua để cân bằng phương trình.- Fe(NO3)3, NO và H2O không có chất tham gia khác, nên ta xem chất này đã cân bằng và viết chúng ở dạng không cân bằng.d. Trong phản ứng d:- Mg và HNO3 phản ứng tạo Mg(NO3)2: Ta phải tìm tổng số electron chuyển qua để cân bằng phương trình.- Mg(NO3)2, NH4NO3 và H2O không có chất tham gia khác, nên ta xem chất này đã cân bằng và viết chúng ở dạng không cân bằng.2. Viết câu trả lời cho câu hỏi:a. FeS + 3HNO3 -> Fe(NO3)3 + N2O + H2SO4 + H2O.b. 6NaCrO2 + 3Br2 + 6NaOH -> 6Na2CrO4 + 5NaBr + 3H2O.c. 2FenOm + 6HNO3 -> 3Fe(NO3)3 + 2NO + 3H2O.d. 3Mg + 8HNO3 -> 3Mg(NO3)2 + 2NH4NO3 + 4H2O.
d. Để hoàn thành phản ứng này, ta cần 1 phân tử Mg và 6 phân tử HNO3 để tạo ra 1 phân tử Mg(NO3)3, 1 phân tử NH4NO3 và 3 phân tử H2O.
c. Để hoàn thành phản ứng này, ta cần 1 phân tử FenOm và 3 phân tử HNO3 để tạo ra 1 phân tử Fe(NO3)3, 1 phân tử NO và 1 phân tử H2O.
b. Để hoàn thành phản ứng này, ta cần 1 phân tử NaCrO2, 1 phân tử Br2, 2 phân tử NaOH để tạo ra 1 phân tử Na2CrO4 và 2 phân tử NaBr.
a. Để hoàn thành phản ứng này, ta cần điều chỉnh số lượng chất để số nguyên tử các nguyên tố trong phản ứng trước và sau phản ứng bằng nhau. Ta cần 3 phân tử HNO3, 1 phân tử FeS để tạo ra 1 phân tử Fe(NO3)3, 1 phân tử N2O, 1 phân tử H2SO4 và 2 phân tử H2O.