THÔNG HIỂU7.8. Nguyên tố R có cấu hình electron: $1s^{2}2s^{2}2p^{3}$. Công thức hợp chất oxide ứng...
Câu hỏi:
THÔNG HIỂU
7.8. Nguyên tố R có cấu hình electron: $1s^{2}2s^{2}2p^{3}$. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
A. RO2 và RH4 B. R2O5 và RH3
C. RO3 và RH2 D. R2O3 và RH3
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Đức
Cách làm:
1. Xác định nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn với cấu hình electron $1s^{2}2s^{2}2p^{3}$.
2. Nhận biết hóa trị cao nhất của R trong hợp chất oxide là V và trong hydride là III.
3. Xây dựng công thức hợp chất oxide và hydride tương ứng với hóa trị cao nhất của R.
Câu trả lời đầy đủ và chi tiết hơn:
Theo cách làm trên,
- Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
- Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất oxide là V và trong hydride là III.
- Vì vậy, công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R là R2O5 và hydride tương ứng là RH3.
Vậy đáp án cho câu hỏi là B.
1. Xác định nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn với cấu hình electron $1s^{2}2s^{2}2p^{3}$.
2. Nhận biết hóa trị cao nhất của R trong hợp chất oxide là V và trong hydride là III.
3. Xây dựng công thức hợp chất oxide và hydride tương ứng với hóa trị cao nhất của R.
Câu trả lời đầy đủ và chi tiết hơn:
Theo cách làm trên,
- Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
- Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất oxide là V và trong hydride là III.
- Vì vậy, công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R là R2O5 và hydride tương ứng là RH3.
Vậy đáp án cho câu hỏi là B.
Câu hỏi liên quan:
- NHẬN BIẾT7.1.X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X làA....
- 7.2.Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2.Thứ tự giảm dần tính base làA. Na2O >...
- 7.3.Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?A. Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5.B....
- 7.4.Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z = 11, Z = 12, Z = 13 có hydroxide tương ứng là X, Y,...
- 7.5.Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất làA. H2SO4 ...
- 7.6.Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?A. Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2;...
- 7.7.Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?A. H2PO4; H2SO4; H3AsO4...
- 7.9.Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoànCó các phát biểu sau:(1) X có độ âm điện lớn và...
- 7.10. a) Nêu quan hệ giữa hóa trị của các nguyên tố hóa học với thành phần của các oxide và...
- 7.11.Hãy nêu sự biến đổi tính chất acid – base của các oxide và hydroxide của các nguyên tố...
- 7.12.Cho các hợp chất sau: Al2O3, Na2O, SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7.Hãy sắp xếp theo xu...
- 7.13.Sắp xếp các hợp chất sau theo xu hướng biến đổi tính acid – base: NaOH, H2SiO3, HClO4,...
- 7.14. So sánh tính base của các hydroxide trong mỗi dãy sau và giải thích ngắn gọna) Calcium...
- 7.15.Hãy so sánh tính acid của các chất trong mỗi dãy sau và giải thích ngắn gọna) Carbonic...
- 7.16.Cho các oxide sau: Na2O, SO3, Cl2O7, CO2, CaO, N2O5.Viết các phương trình hóa học biểu...
- VẬN DỤNG7.17. Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp...
- 7.18. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $ns^{2}np^{4}$. Trong hợp...
- 7.19. Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái đơn chất, X và...
- 7.20.Nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là $np^{2}$, nguyên tố Y có electron phân...
Bình luận (0)