Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Một bộ nguồn điện mắc hỗn hợp đối xứng gồm 8 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động là 2V; điện trở trong là 0,3, được mắc thành 2 nhánh; mối nhánh có 4 nguồn nối tiếp. Bộ nguồn này được mắc với mạch ngoài vào bộ điện trở gồm 2 điện trở song song (R1= 0,3; R2 = 0,6). 1. Vẽ sơ đồ mạch điện. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn điện. 2. Tính điện trở mạch ngoài RN và cường độ dòng điện trong mạch chính. 3. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu bộ nguồn điện và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. 4. Tính công suất toàn mạch; điện năng tiêu thụ trên toàn mạch sau 15 phút và hiệu suất bộ nguồn. 5. Câu vận dụng cao: Thay bộ điện trở trên bằng một điện trở R. Tìm R để công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính giá trị công suất đó.
Mình biết là mình đang yêu cầu lớn, nhưng có Bạn nào đó có thể nhận lời cứu nguy giúp mình trả lời câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 11
- Tìm phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện A. Công của lực điện cũng là thế...
- Bài 1: hai điện tích điểm q1= 10^-8C và q2= -10^-8C đặt tại 2 điểm A và Bvaf cách...
- Nêu ít nhất ba ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ?
- Giúp mình với ạ!! Vẽ sơ đồ tư duy vật lí 11 bài 27: Phản xạ toàn phần ạ
- Phát biểu nào sau đây không đúng với định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng ? A. Nếu từ thông ban đầu qua mạch kín...
- Phát biểu định nghĩa đơn vị tesla.
- Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r nối với điện trở mạch ngoài R thành mạch kín. Khi R=R1 hoặc R=R2...
- Khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64.10-3 kg/mol. Khối lượng riêng của đồng là 8,9.103 kg/m3 . Biết rằng mỗi...
Câu hỏi Lớp 11
- Cho 17,7 gam một ankyl amin tác dụng với dung dịch FeCl 3 dư, thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của ankyl...
- Động cơ xăng có tỉ số nén là: A. 15 B. 21 C. 15 ÷ 21 D. Đáp án khác
- Nhiệt phân 18,8 gam Cu(NO3)2 thu được 12,32 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là: A. 40% B. 60% C. 8...
- Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh như thế nào? Phân tích một số chi tiết cho thấy sự...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta thực hiện theo các bước sau:1. Vẽ sơ đồ mạch điện như sau:- Bộ nguồn điện: 8 nguồn, mỗi nguồn có EMF E = 2V và điện trở trong r = 0,3Ω. Mỗi nhánh gồm 4 nguồn nối tiếp.- Mạch ngoài: 2 điện trở song song R1 = 0,3Ω và R2 = 0,6Ω.2. Tính suất điện động bộ nguồn điện:EMF = 8 x 2V = 16VTính điện trở trong của bộ nguồn điện:r' = r/4 = 0,3Ω / 4 = 0,075Ω3. Tính điện trở mạch ngoài RN và cường độ dòng điện trong mạch chính:RN = R1 // R2 = R1 x R2 / (R1 + R2) = 0,3Ω x 0,6Ω / (0,3Ω + 0,6Ω) = 0,2ΩCường độ dòng điện trong mạch chính:I = EMF / (r' + RN) = 16V / (0,075Ω + 0,2Ω) = 48A4. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu bộ nguồn điện và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:Hiệu điện thế giữa 2 đầu bộ nguồn điện: VAB = EMF - I x r' = 16V - 48A x 0,075Ω = 16V - 3.6V = 12.4VCường độ dòng điện qua mỗi điện trở:I1 = VAB / R1 = 12.4V / 0,3Ω = 41.3AI2 = VAB / R2 = 12.4V / 0,6Ω = 20.7A5. Để tìm R để công suất mạch ngoài lớn nhất, ta sẽ tìm giá trị R khi công suất mạch ngoài đạt cực đại. Công suất P = I^2 x R, khi đạo hàm của P theo R bằng 0, ta có công thức để tính R để công suất P lớn nhất.Câu trả lời cho câu hỏi trên:- Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn điện lần lượt là 16V và 0,075Ω.- Điện trở mạch ngoài RN là 0,2Ω và cường độ dòng điện trong mạch chính là 48A.- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bộ nguồn điện là 12.4V và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở lần lượt là 41.3A và 20.7A.- Công suất mạch, điện năng tiêu thụ sau 15 phút và hiệu suất bộ nguồn có thể được tính toán dựa trên các giá trị trên.
5. Để tìm điện trở R để công suất mạch ngoài lớn nhất, ta sử dụng đạo hàm công suất theo R và giải phương trình đạo hàm bằng 0 để tìm điểm cực trị. Công suất mạch ngoài là P = I^2 * R, với I là cường độ dòng điện đã tính được. Đạo hàm P theo R là dP/dR = 2 * I^2. Để dP/dR = 0, ta có R = 0, Suy ra công suất mạch ngoài lớn nhất là P = I^2 * 0 = 0W.
4. Để tính công suất toàn mạch, ta sử dụng công thức: P = I^2 * R. Thay vào giá trị I ≈ 43,24A và R ≈ 0,3375Ω, ta có: P ≈ 43,24^2 * 0,3375 ≈ 635,1W. Để tính điện năng tiêu thụ sau 15 phút, ta sử dụng công thức: W = P * t, trong đó t là thời gian trong giây. 15 phút = 900 giây, nên W = 635,1 * 900 = 571590J. Để tính hiệu suất bộ nguồn, ta sử dụng công thức: η = Pđạt / Ptiêuthụ * 100%, với Pđạt là công suất đạt được và Ptiêuthụ là công suất tiêu thụ. Tính được Pđạt = 635,1W, nên η = 635,1 / 635,1 * 100% = 100%.
3. Để tính hiệu điện thế giữa 2 đầu bộ nguồn điện, ta sử dụng công thức: U = E - I * R. Thay vào các giá trị đã biết, ta có: U = 16V - 43,24A * 0,0375Ω ≈ 14,37V. Để tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở, ta sử dụng công thức: I = U/R. Thay vào giá trị U và các giá trị điện trở, ta có cường độ dòng điện qua R1 là I = 14,37/0,3 ≈ 47,9A và qua R2 là I = 14,37/0,6 ≈ 23,95A.
2. Để tính điện trở mạch ngoài RN, ta sử dụng công thức: 1/RN = 1/R1 + 1/R2. Thay vào giá trị R1 = 0,3Ω và R2 = 0,6Ω, ta có: 1/RN = 1/0,3 + 1/0,6 = 3,33. Từ đó, suy ra RN = 0,3Ω. Để tính cường độ dòng điện trong mạch chính, ta sử dụng công thức: I = E/(R + RN), trong đó E là suất điện động của bộ nguồn và R là điện trở trong của bộ nguồn. Thay vào các giá trị đã tính được, ta có I = 16/(0,0375 + 0,3) ≈ 43,24A.