Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Thế nào là liên kết cộng hoá trị phân cực (có cực) ? Mỗi trường hợp hãy cho hai thí dụ và biểu diễn các liên kết bằng công thức electron.
Xin chào mọi người, mình mới tham gia và đang cần sự giúp đỡ để giải đáp một câu hỏi. Có ai có thể dành chút thời gian không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Viết cấu hình electron , phân bố e vào orbital , xác định số thứ tự , chu kì ,...
- Xét sơ đồ phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 đặc...
- Hấp thụ hoàn toàn V lít SO2 ở đktc vào 400ml dung dịch NaOH thu được 10,4 muối NaHSO3...
- nguyên tố R có 3 đồng vị X,Y,Z . hiệu số nơtron của Y và X gấp hai lần số proton của nguyên tử...
- Chất nào dưới đây có tính oxi hóa mạnh? A. H2S. ...
- Tương tác van der Waals là gì? Tồn tại ở đâu ? - Nêu ảnh hưởng của tương tác...
- cho 0,1 mol h2s hấp thụ hết vào 170ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch sau phản ứng gồm a. NaHS và Na2S b....
- Chất nào sau đây chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng? A. F2. B. AgBr. C. H 2O. D. Cl 2.
Câu hỏi Lớp 10
- Frederick Pohl Frederick Pohl’s book flits light-heartedly from continent to continent, mixing travelogue with...
- câu 3 phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn sau...
- Camping is an activity in which people live temporarily in the outdoors. Campers (36)_______ in fishing, hunting,...
- Vị trí của hệ thống nội màng thính nghi với chức năng của nó như thế nào?...
- 1 vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng dọc theo trục xx' + Từ thời điểm t1=1s đến t2=5s vật chuyển động từ A đến B có...
- It's high time we _______. A. to leave B. were leaving C. leave D. had left
- Tại sao ở phần sau của truyện Tấm Cám, ông bụt lại không xuất hiện?????
- ai chơi chinh phục vũ môn ko nếu chơi cho mình id nha
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Đọc và hiểu câu hỏi cẩn thận.Bước 2: Tìm hiểu về liên kết cộng hoá trị phân cực (có cực) là gì và cách biểu diễn bằng công thức electron.Bước 3: Liệt kê các trường hợp của liên kết cộng hoá trị phân cực (có cực) và cung cấp hai ví dụ minh họa.Bước 4: Biểu diễn các liên kết bằng công thức electron.Câu trả lời cho câu hỏi trên:Liên kết cộng hoá trị phân cực (có cực) là loại liên kết trong đó hai nguyên tử khác nhau chia sẻ electron nhưng độ âm điện của chúng không bằng nhau, dẫn đến sự phân cực của electron. Một nguyên tử sẽ có tính âm điện cao hơn và thu hút electron mạnh hơn, gây ra sự phân cực trong liên kết.Ví dụ 1: Liên kết giữa hidro (H) và clo (Cl) trong HCl. Hydro có tính âm điện thấp hơn so với clo, do đó electron sẽ chịu ảnh hưởng bởi clo, tạo ra liên kết cộng hoá trị phân cực.H Cl:Cl — H:Ví dụ 2: Liên kết giữa hiđro (H) và ôxi (O) trong H2O. Vì ôxi có tính âm điện cao hơn, electron sẽ chịu sự phân cực từ ôxi, tạo ra liên kết cộng hoá trị phân cực.H O:H — O:Nhớ rằng, khi trả lời câu hỏi, cần cung cấp đầy đủ thông tin và ví dụ để minh họa cho việc hiểu rõ về liên kết cộng hoá trị phân cực (có cực).
Trong liên kết cộng hoá trị phân cực, nguyên tử có hiệu điện tích cao sẽ tạo ra cực âm và nguyên tử có hiệu điện tích thấp sẽ tạo ra cực dương. Ví dụ như trong phân tử CH4, C có hiệu điện tích thấp hơn H, tạo ra sự phân cực.
Một ví dụ khác về liên kết cộng hoá trị phân cực là HF, trong đó nguyên tử H có hiệu điện tích dương và nguyên tử F có hiệu điện tích âm. Sự chênh lệch electron tạo ra một liên kết phân cực trong phân tử.
Liên kết phân cực còn có thể được thấy rõ trong phân tử NH3, với nguyên tử N có hiệu điện tích âm và nguyên tử H có hiệu điện tích dương, tạo ra sự chênh lệch electron và cực âm, cực dương.
Trong phân cực liên kết cộng hoá trị, nguyên tử với hiệu điện tích cao hấp thụ electron từ nguyên tử khác có hiệu điện tích thấp, tạo ra cực âm và cực dương. Ví dụ như H2O, trong đó O có hiệu điện tích âm hơn H tạo ra sự chênh lệch.