Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng PPHH hãy nhận biết các dung dịch sau:
a, KF, KCl, KBr, HCl, HI.
b, NaOH, NaCl, HI, KNO3, NaBr.
Tôi thật sự đấu tranh với câu hỏi này hơi lâu rồi và cần một ít ánh sáng từ mọi người. Có ai có thể giúp tôi hiểu rõ hơn không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Nh4no2 -))) n2+h2o
- Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là : A. 23x –...
- Trộn sắt bột và lưu huỳnh bột rồi cho vào ống nghiệm khô. Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, một lúc sau hỗn hợp cháy...
- 24. Tính tốc độ trung bình của phản ứng, biết rằng khi bắt đầu phản ứng, nồng độ của một chất là 0...
- Viết công thức cấu tạo của hợp chất: C2H6, C3H8, HCHO, Hãy cho biết cộng hóa trị của cacbon trong...
- Cho hai đồng vị 1 H (kí hiệu là H) và 2 H (kí hiệu là D). a) Viết các công thức phân tử hiđro có thể có. b)...
- Cho 1,9 g hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dd HCl dư , sinh...
- I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1: S + H2SO4 đ g X + H2O. Vậy X là: A. SO2 B. H2S C. H2SO3 D. SO3 Câu...
Câu hỏi Lớp 10
- Nêu và giải thích rõ tác dụng của từng bước trong quy trình bảo quản...
- Choose one of the following topics and speak for between 1 - 2 minutes on the topic. (7 points) Topic 1: Describe a...
- Vì sao ngành công nghiệp - điện tử tin học được coi là nghành mũi nhọn của nhiều quốc...
- Cho bất phương trình: 2x - 3y -1 < 0 Cặp số nào cho dưới đây là nghiệm của bất...
- Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ATP? A . Phân tử...
- Buộc dây vào quai một cái xô nhỏ đựng nước rồi cầm một đầu dây quay xô trong mặt phẳng thẳng đứng. Vì sao khi quay đủ...
- Do you like to look at the sky? Câu hỏi này có phần mơ mộng nhưng đây thực sự là...
- Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được dùng trong câu thơ :''...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết các dung dịch trên, chúng ta có thể sử dụng phương pháp kiểm tra tính hòa tan của các muối và phản ứng theo dãy ưu tiên của axit yếu và bazơ yếu.Cách 1: - Đầu tiên, ta thêm PPHH (phenolphthalein) vào từng dung dịch và quan sát màu của dung dịch sau phản ứng.- Nếu dung dịch chuyển sang màu hồng, tức là dung dịch là bazơ mạnh hoặc bazơ yếu.- Sau đó, ta thêm từng dung dịch vào dung dịch NaOH. Nếu có sự xuất hiện kết tủa, tức là dung dịch là axit yếu hoặc axit mạnh.- Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, ta có thể nhận biết được các dung dịch theo yêu cầu.Cách 2:- Ta cũng có thể kiểm tra tính hòa tan của các muối trong nước và phát hiện dựa trên sự nôn nớt của các dung dịch.- Dưa theo dãy ưu tiên axit/bazơ yếu và mạnh, ta có thể xác định được các dung dịch trên.Câu trả lời:- a, KF, KCl, KBr: dung dịch màu trong khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là bazơ mạnh (KF, KCl, KBr). - HCl, HI: chuyển sang màu hồng khi được thêm PPHH và tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là axit mạnh (HCl, HI).- b, NaOH, NaCl: dung dịch màu trong khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là bazơ mạnh (NaOH), bazơ yếu (NaCl). - HI, KNO3, NaBr: chuyển sang màu hồng khi được thêm PPHH và không tạo kết tủa khi thêm vào NaOH, tức là axit mạnh (HI) và các dung dịch khác không phản ứng với NaOH.
b, Sử dụng PPHH Ba(OH)2 để nhận biết - NaOH: sẽ có kết tủa trắng Ba(OH)2.- NaCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KNO3: không có hiện tượng gì xuất hiện.- NaBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.
a, Sử dụng PPHH AgNO3 để nhận biết - KF: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa vàng AgI.
b, Sử dụng PPHH AgNO3 để nhận biết - NaOH: sẽ có kết tủa trắng AgOH.- NaCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa vàng AgI.- KNO3: không có hiện tượng gì xuất hiện.- NaBr: sẽ có kết tủa vàng AgBr.
a, Sử dụng PPHH Ba(ClO4)2 để nhận biết - KF: sẽ có kết tủa trắng BaF2.- KCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- KBr: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HCl: không có hiện tượng gì xuất hiện.- HI: sẽ có kết tủa trắng BaI2.