Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Hello mọi người, mình đang khá gấp gáp để tìm câu trả lời. Bạn nào có kinh nghiệm chia sẻ cho mình với nhé!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 12
- Từ ancol etylic và các chất vô cơ cần thiết, ta có thể điều chế trực tiếp ra các chất nào sau đây ? (1). Axit...
- Tiến hành các thí nghiệm sau (1). Sục khí NH3 vào bột CuO đun nóng (2). Sục khí CO2...
- Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào A. H+, NO3-. B. H+, NO3-, H2O C....
- Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo HOOC - CH 2 - CH 2 - CH NH 2 - COOH . Tên gọi của X là A. axit glutaric B. axit...
- Giải thích vì sao kim loại đều có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn...
- Trong số các ion sau: Fe 3+, Cu 2+, Fe 2+ và Al 3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là: A. Fe2+ B. Cu2+ C. Fe3+ D....
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch H2S . (b) Cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch NaOH....
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch...
Câu hỏi Lớp 12
- Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình...
- mọi người cho mình hỏi nghiệm bội chẵn là gì và nghiệm bội lẻ là gì với...
- Không thể nào chấp nhận sống: Mà không biết mình về đâu Không...
- Tìm tập nghiệm S của bất phương trình ln x 2 < 0 A. S = (-1; 1) B. S = (0; 1) C. (-1; ...
- Tính tích phân của (sin x + cos x)/sqrt(3 + sin 2x) cận từ 0 đến pi/4
- Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = 220 2 cos 100 πt + π 3 ( V ) . Điện áp tức thời của đoạn mạch tại thời...
- Đầu vào không đảo kí hiệu dấu “+” nghĩa là: A. Tín hiệu đưa đến đầu vào không đảo thì tín hiệu ra ngược dấu với tín...
- Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của :
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để tính số liên kết peptit trong chuỗi peptit Ala-Gly-Val-Gly-Ala, ta phải xác định số amino axit trong chuỗi. Trong trường hợp này, chuỗi peptit có 5 amino axit. Mỗi amino axit có thể tạo 1 liên kết peptit với amino axit kế tiếp (n - 1 liên kết peptit). Vậy số liên kết peptit là 5 - 1 = 4.
Chuỗi peptit Ala-Gly-Val-Gly-Ala có 5 amino axit. Mỗi amino axit có thể tạo 1 liên kết peptit với amino axit kế tiếp trong chuỗi. Vậy số liên kết peptit là 5 - 1 = 4.
Công thức tính số liên kết peptit trong một chuỗi peptit là (n - 1), trong đó n là số amino axit trong chuỗi. Với chuỗi peptit Ala-Gly-Val-Gly-Ala, ta có 5 amino axit, vậy số liên kết peptit là (5 - 1) = 4.
Để tính số liên kết peptit trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala, ta cần xác định số amino axit trong chuỗi peptit. Trong trường hợp này, chuỗi peptit có 5 amino axit (Ala, Gly, Val, Gly, Ala). Với mỗi amino axit, ta có thể tạo một liên kết peptit. Vậy số liên kết peptit có trong phân tử này là 5.