Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Viết các phương trình hoá học cho những chuyển đổi sau Ca—>Cao—>Ca(OH)2—>CacL2—>Ca(No3)2
Chào cả nhà, mình đang gặp chút vấn đề khó khăn và thực sự cần sự giúp đỡ của mọi người. Ai biết chỉ giúp mình với nhé!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Viết phương trình điện ly của các chất sau: KCl .NaCl, Al2 (SO4)3. K2SO4
- viết 20 phương trình hóa học của oxit axit tác dụng với bazơ
- Cho m gam Al2O3 tác dụng hết với 600 ml dd H2SO4 tạo thành dd Al2(SO4)3 0,05M. Tính m
- Cho 11,2 lít khí SO² tác dụng hoàn toàn 200ml dung dịch Ca(OH)² 0.5M thu...
- Cho 100g dung dịch CH3COOH tác dụng vừa đủ với 100g dung dịch Na2CO3 10,6%. a/ Tính thể...
- 1) Nêu hiện tượng xảy ra khi cho mảnh Cu vào dd H2SO4 loãng và sục O2 liên tục ; khi cho mảnh Cu vào dd H2SO4 đặc...
- Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào a) Tác dụng được với với dung dịch HCl. b) Bị...
- Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau: CaCO3 --->CaO --->...
Câu hỏi Lớp 9
- Cho mình hỏi: căn bậc ba của 2-x cộng căn bậc hai của x-1 bằng 1. Tìm x Các bạn xem lời giải rồi giải thích cho mình...
- Trong thay đổi vị trí của hình ảnh, nháy nút phải chuột lên hình ảnh, Send to Back rồi chọn Send to Back có tác dụng...
- Viết phương trình đường thẳng (d) có hệ số góc bằng 7 và đi qua điể m M(2:-1)
- Bài tập 1. Chỉ ra lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp có trong đoạn trích sau và...
- III. Complete the following sentences with the correct form of the verbs in the table call off gave...
- 1.Finding mistake. 1.Is Fiona used to work late at the office? 2.He was punished because he did the test careless...
- Kết quả về mặt di truyền của giao phối gần và tự thụ phấn
- Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta xét từng chất và viết các phương trình hoá học chuyển đổi như sau:1. Ca --> (trạng thái oxi hóa) --> Cao: - Phương trình: 2Ca + O2 --> 2CaO2. Cao --> (trung hoà với nước) --> Ca(OH)2: - Phương trình: CaO + H2O --> Ca(OH)23. Ca(OH)2 --> (tác dụng với HCl) --> CacL2: - Phương trình: Ca(OH)2 + 2HCl --> CacL2 + 2H2O4. CacL2 --> (tác dụng với HNO3) --> Ca(NO3)2: - Phương trình: CacL2 + 2HNO3 --> Ca(NO3)2 + 2HClVậy, các phương trình hoá học cho các chuyển đổi trên lần lượt là:1. 2Ca + O2 --> 2CaO2. CaO + H2O --> Ca(OH)23. Ca(OH)2 + 2HCl --> CacL2 + 2H2O4. CacL2 + 2HNO3 --> Ca(NO3)2 + 2HClP/S: Để trả lời câu hỏi trên, ta cần xét từng chất và quá trình chuyển đổi giữa chúng thông qua các phản ứng hoá học đã biết. Việc này cần hiểu và áp dụng kiến thức về tính chất hóa học của các chất và các phản ứng hoá học.
Dưới đây là 2 câu trả lời chi tiết cho câu hỏi của bạn:Cách 1:1. Chuyển đổi Ca thành Cao:2Ca (s) + O2 (g) -> 2CaO (s)2. Chuyển đổi Cao thành Ca(OH)2:CaO (s) + H2O (l) -> Ca(OH)2 (aq)3. Chuyển đổi Ca(OH)2 thành CaCl2:Ca(OH)2 (aq) + 2HCl (aq) -> CaCl2 (aq) + 2H2O (l)4. Chuyển đổi CaCl2 thành Ca(NO3)2:CaCl2 (aq) + 2AgNO3 (aq) -> Ca(NO3)2 (aq) + 2AgCl (s)Cách 2:1. Chuyển đổi Ca thành Cao:2Ca (s) + O2 (g) -> 2CaO (s)2. Chuyển đổi Cao thành Ca(OH)2:CaO (s) + H2O (l) -> Ca(OH)2 (aq)3. Chuyển đổi Ca(OH)2 thành CaCl2:Ca(OH)2 (aq) + 2HCl (aq) -> CaCl2 (aq) + 2H2O (l)4. Chuyển đổi CaCl2 thành Ca(NO3)2:CaCl2 (aq) + 2HNO3 (aq) -> Ca(NO3)2 (aq) + 2HCl (aq)Lưu ý: Các phương trình hoá học trên chỉ là một trong nhiều cách thực hiện chuyển đổi, và cách viết cụ thể có thể khác nhau tùy theo điều kiện và nguyên liệu sử dụng.
Để giải các câu hỏi trên, ta có thể sử dụng các biểu thức đại số sau:a) Hiệu bình phương của x và y: (x^2 - y^2)b) Lập phương của hiệu x và y: (x - y)^3c) Tổng của x với tích của 5 và y: x + 5yd) Tích của x với tổng của 4 và y: x(4 + y)e) Tổng các bình phương của hai số lẻ liên tiếp: (2n + 1)^2 + (2n + 3)^2, với n là số nguyên dươngf) Tổng của hai số hữu tỉ nghịch đảo của nhau: x + (1/x)g) Tổng bình phương của hai số chẵn liên tiếp: (2n)^2 + (2n + 2)^2, với n là số nguyên không âmCâu trả lời cho các câu hỏi trên sẽ phụ thuộc vào giá trị của x và y.