Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
hai điện tích q1 =5.10⁹ (C) , q2=-5.10⁹ (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5cm cách q2 15 (cm) là
Ai đó giúp mình với, mình đang rất cần tìm lời giải cho câu hỏi này. Mình sẽ chia sẻ kết quả cho mọi người sau!
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 11
- Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì A....
- Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước với góc tời là 45 0 . Biết chiết suất của nước là 4/3....
- Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H , trong đó dòng điện biến thiên đều với tốc độ 200 A/s...
- Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m...
- Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3” (switch)______off the light, we went to bed.
- Chọn câu trả lời đúng. Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất? A. Phần giữa của thanh B . Chỉ có cực...
- Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là: A. gương phẳng. B. gương cầu. C. thấu...
- 1: Chọn một đáp án sai khi nói về dòng điện trong chân không: A. dòng điện trong chân không chỉ đi theo một chiều từ...
Câu hỏi Lớp 11
- cho hàm số y=f(x) liên tục trên [0;1]. Chứng minh phương trình f(x)+[f(1)-f(0)]x=f(1) có ít nhất 1 nghiệm thuộc [0;1]
- Các ion nào sau cùng tồn tại trong một dung dịch? A. Ag+ , NO3- , Br- ...
- Hãy nêu ví dụ minh họa cho một vài thuộc tính cơ bản của CSDL.
- Chương trình C++ Nhập từ bản phim dãy gồm n số nguyên (n<=100). * In ra màn...
- so sánh cuộc cách mạng tư sản và cuộc cách mạng vô sản
- Hãy lấy ví dụ về sự sinh trưởng và phát dục của một số loại vật nuôi.
- “I’m sorry I have to leave so early,” he said. A. He apologized for having to leave early. B. He apologized to have to...
- Nêu một số thi liệu truyền thống xuất hiện trong văn bản. Việc tác giả sử dụng những thi liệu ấy cho biết...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Bước 1: Xác định giá trị các đại lượng:- q1 = 5.10^9 C (coulomb)- q2 = -5.10^9 C (coulomb)- Khoảng cách giữa hai điện tích là 10 cm = 0.1 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q1 là 5 cm = 0.05 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q2 là 15 cm = 0.15 mBước 2: Áp dụng công thức tính cường độ điện trường E:- Đối với một điểm do một điện tích tạo ra cường độ điện trường E, ta có công thức: E = k.q / r^2 trong đó, E là cường độ điện trường (N/C) (newton trên coulomb), k là hằng số điện môi trường (9 x 10^9 N.m2/C2), q là độ lớn điện tích (C) (coulomb), r là khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến điện tích (m) (meter).Bước 3: Tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích, cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta có hai vị trí khác nhau.- Để tính cường độ điện trường tại hai vị trí này, ta sử dụng công thức E = E1 + E2, với E1 và E2 lần lượt là cường độ điện trường do q1 và q2 tại mỗi vị trí tạo ra.Bước 4: Tính cường độ điện trường tại từng vị trí:- Tại vị trí cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta tính cường độ điện trường E1 và E2 như sau: E1 = k.q1 / r1^2 E2 = k.q2 / r2^2 Trong đó, r1 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q1 (0.05 m), r2 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q2 (0.15 m).Bước 5: Tính tổng cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tổng cường độ điện trường tại điểm đó là: E = E1 + E2Sau khi tính toán, ta sẽ thu được kết quả là giá trị cường độ điện trường tại điểm đó.
Dựa vào định luật siêu cơ bản, ta biết rằng điện tích tạo ra một điện trường. Cường độ điện trường E của điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2 có thể được tính bằng công thức: E = k * (q1/r1^2 + q2/r2^2).Thay thế giá trị đã cho vào công thức trên, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Theo phương pháp vòng tính điện trường, ta có công thức: E = k * Σ(qi/ri^2), trong đó qi và ri lần lượt là điện tích và khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * ((5 x 10^-9)/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Áp dụng công thức điện trường từ mật độ điện trường, ta có công thức E = ∫ρ.dl/ ε0, trong đó ρ là mật độ điện trường, dl là đoạn điển khối trong không gian, ε0 là hằng số điện môi trường (ε0 = 8.85 x 10^-12 C^2/Nm^2).Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = ∫ρ.dl/ ε0 = Q/ ε0 * ∫dl/r^2 = (5 x 10^-9 - (-5 x 10^-9))/ (8.85 x 10^-12) * ln(15/5) = 90 N/C.
Để tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2, ta sử dụng công thức: E = k * (q1 / r1^2 + q2 / r2^2), trong đó E là cường độ điện trường, k là hằng số điện môi trường (k = 9 x 10^9 Nm^2/C^2), q1 và q2 lần lượt là hai điện tích, r1 và r2 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến q1 và q2.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9 / 0.05^2 + (-5 x 10^-9) / 0.15^2) = 90 N/C.