Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
hai điện tích q1 =5.10⁹ (C) , q2=-5.10⁹ (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5cm cách q2 15 (cm) là
Ai đó giúp mình với, mình đang rất cần tìm lời giải cho câu hỏi này. Mình sẽ chia sẻ kết quả cho mọi người sau!
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 11
- Các em xem video và cho biết : 1/ Mối liên hệ về pha giữa li độ, vận tốc và gia tốc ? 2/...
- 1: Chọn một đáp án sai khi nói về dòng điện trong chân không: A. dòng điện trong chân không chỉ đi theo một chiều từ...
- Cảm ứng từ của dòng điện chạy qua một vòng dây tròn tại tâm của vòng dây dẫn thay đổi như thế nào khi tăng cường độ...
- Một bản mặt song song có bề dày 10cm, chiết suất n=1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng với góc tời...
- Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220V số chỉ ampe kế trong mạch là 341mA. Trong 30 ngày, bóng tiêu thụ...
- Nêu ít nhất ba ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ?
- Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12V-6W mắc nối tiếp vào mạng điện có hiệu điện thế 240V . Để các bóng đèn sáng...
- Đặt một dây dẫn thẳng , dài mang dòng điện 20 A trong một từ trường đều có véc tơ cảm...
Câu hỏi Lớp 11
- Xét tính liên tục của mỗi hàm số sau trên tập xác định của hàm số...
- Theo dãy HNO3 - HPO3 - HAsO3 , tính axit tăng dần , giảm dần hay không thay đổi ? Vì sao ?
- iso-propylbenzen còn gọi là A. t oluen B. stiren C. cumen D. xilen
- Tổng tất cả trên các nghiệm của phương trình cos(sinx)=1 trên 0 ; 2 π bằng A. 0 B. π C. 2 π...
- một ankan tác dụng với hơi brom cho dẫn xuất brom B . biết tỉ khối hơi của B đối với không khí bằng...
- Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 4 H 6 O 4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C 4 H...
- Fe(OH)2+H2SO4 đặc nóng ----->Fe2(SO4)3+SO2+H2O Cu2O+HNO3---->Cu(NO3)2+NH4NO3+H2O...
- cho 8,7 gam andehit no đơn chất tác dụng với AgNO3/ NH3 đun nóng, thu được 32,4g Ag. Xác định...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Bước 1: Xác định giá trị các đại lượng:- q1 = 5.10^9 C (coulomb)- q2 = -5.10^9 C (coulomb)- Khoảng cách giữa hai điện tích là 10 cm = 0.1 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q1 là 5 cm = 0.05 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q2 là 15 cm = 0.15 mBước 2: Áp dụng công thức tính cường độ điện trường E:- Đối với một điểm do một điện tích tạo ra cường độ điện trường E, ta có công thức: E = k.q / r^2 trong đó, E là cường độ điện trường (N/C) (newton trên coulomb), k là hằng số điện môi trường (9 x 10^9 N.m2/C2), q là độ lớn điện tích (C) (coulomb), r là khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến điện tích (m) (meter).Bước 3: Tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích, cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta có hai vị trí khác nhau.- Để tính cường độ điện trường tại hai vị trí này, ta sử dụng công thức E = E1 + E2, với E1 và E2 lần lượt là cường độ điện trường do q1 và q2 tại mỗi vị trí tạo ra.Bước 4: Tính cường độ điện trường tại từng vị trí:- Tại vị trí cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta tính cường độ điện trường E1 và E2 như sau: E1 = k.q1 / r1^2 E2 = k.q2 / r2^2 Trong đó, r1 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q1 (0.05 m), r2 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q2 (0.15 m).Bước 5: Tính tổng cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tổng cường độ điện trường tại điểm đó là: E = E1 + E2Sau khi tính toán, ta sẽ thu được kết quả là giá trị cường độ điện trường tại điểm đó.
Dựa vào định luật siêu cơ bản, ta biết rằng điện tích tạo ra một điện trường. Cường độ điện trường E của điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2 có thể được tính bằng công thức: E = k * (q1/r1^2 + q2/r2^2).Thay thế giá trị đã cho vào công thức trên, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Theo phương pháp vòng tính điện trường, ta có công thức: E = k * Σ(qi/ri^2), trong đó qi và ri lần lượt là điện tích và khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * ((5 x 10^-9)/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Áp dụng công thức điện trường từ mật độ điện trường, ta có công thức E = ∫ρ.dl/ ε0, trong đó ρ là mật độ điện trường, dl là đoạn điển khối trong không gian, ε0 là hằng số điện môi trường (ε0 = 8.85 x 10^-12 C^2/Nm^2).Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = ∫ρ.dl/ ε0 = Q/ ε0 * ∫dl/r^2 = (5 x 10^-9 - (-5 x 10^-9))/ (8.85 x 10^-12) * ln(15/5) = 90 N/C.
Để tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2, ta sử dụng công thức: E = k * (q1 / r1^2 + q2 / r2^2), trong đó E là cường độ điện trường, k là hằng số điện môi trường (k = 9 x 10^9 Nm^2/C^2), q1 và q2 lần lượt là hai điện tích, r1 và r2 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến q1 và q2.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9 / 0.05^2 + (-5 x 10^-9) / 0.15^2) = 90 N/C.