Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
hai điện tích q1 =5.10⁹ (C) , q2=-5.10⁹ (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5cm cách q2 15 (cm) là
Ai đó giúp mình với, mình đang rất cần tìm lời giải cho câu hỏi này. Mình sẽ chia sẻ kết quả cho mọi người sau!
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 11
- Trên vành vật kính của kính hiển vi thường có ghi các con số. Ý nghĩa của các con số này là gì? A. Số phóng đại...
- Phát biểu, viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch. Nêu khái niệm và viết biểu thức tính hiệu suất của nguồn điện.
- Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động A. Bóng đèn...
- Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực A. Tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu...
- Cho mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động E điện trở trong r = 2 ôm, mạch ngoài có hai...
- Lấy ví dụ về dao động tắt dần trong thực tế.
- Tia catốt là chùm: A. electron phát ra từ anot bị nung nóng B. electron phát ra từ catot bị nung nóng...
- a. (0,5 điểm) Hạt tải điện trong chất điện phân là hạt nào? Nêu bản chất của dòng điện...
Câu hỏi Lớp 11
- Chú ý cách cư xử khác thường nhưng hoàn toàn hợp lí của chàng...
- Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O...
- Tập xác định của hàm số là y = cos(2x - pi/3)
- Xác định những từ in đậm sau là danh động từ (Gerund) hay là phân từ hiện tại (present...
- Trình bày tóm tắt qui trình chưng cất dầu mỏ, các phân đoạn và ứng dụng của chúng? Có mấy loại than chính? Thành phần...
- Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là A. 2. B. 5 C. 4 D. 3
- Ankan X tác dụng với Cl2 ( tỉ lệ 1:1 ), thu được duy nhất 1 dẫn xuất monoclo. X là chất nào sau...
- cần cho thêm bao nhiêu ml nước vào 100ml dung dịch NaOH 0,01 M để thu được dung dịch có pH=1...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Bước 1: Xác định giá trị các đại lượng:- q1 = 5.10^9 C (coulomb)- q2 = -5.10^9 C (coulomb)- Khoảng cách giữa hai điện tích là 10 cm = 0.1 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q1 là 5 cm = 0.05 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q2 là 15 cm = 0.15 mBước 2: Áp dụng công thức tính cường độ điện trường E:- Đối với một điểm do một điện tích tạo ra cường độ điện trường E, ta có công thức: E = k.q / r^2 trong đó, E là cường độ điện trường (N/C) (newton trên coulomb), k là hằng số điện môi trường (9 x 10^9 N.m2/C2), q là độ lớn điện tích (C) (coulomb), r là khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến điện tích (m) (meter).Bước 3: Tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích, cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta có hai vị trí khác nhau.- Để tính cường độ điện trường tại hai vị trí này, ta sử dụng công thức E = E1 + E2, với E1 và E2 lần lượt là cường độ điện trường do q1 và q2 tại mỗi vị trí tạo ra.Bước 4: Tính cường độ điện trường tại từng vị trí:- Tại vị trí cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta tính cường độ điện trường E1 và E2 như sau: E1 = k.q1 / r1^2 E2 = k.q2 / r2^2 Trong đó, r1 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q1 (0.05 m), r2 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q2 (0.15 m).Bước 5: Tính tổng cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tổng cường độ điện trường tại điểm đó là: E = E1 + E2Sau khi tính toán, ta sẽ thu được kết quả là giá trị cường độ điện trường tại điểm đó.
Dựa vào định luật siêu cơ bản, ta biết rằng điện tích tạo ra một điện trường. Cường độ điện trường E của điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2 có thể được tính bằng công thức: E = k * (q1/r1^2 + q2/r2^2).Thay thế giá trị đã cho vào công thức trên, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Theo phương pháp vòng tính điện trường, ta có công thức: E = k * Σ(qi/ri^2), trong đó qi và ri lần lượt là điện tích và khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * ((5 x 10^-9)/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Áp dụng công thức điện trường từ mật độ điện trường, ta có công thức E = ∫ρ.dl/ ε0, trong đó ρ là mật độ điện trường, dl là đoạn điển khối trong không gian, ε0 là hằng số điện môi trường (ε0 = 8.85 x 10^-12 C^2/Nm^2).Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = ∫ρ.dl/ ε0 = Q/ ε0 * ∫dl/r^2 = (5 x 10^-9 - (-5 x 10^-9))/ (8.85 x 10^-12) * ln(15/5) = 90 N/C.
Để tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2, ta sử dụng công thức: E = k * (q1 / r1^2 + q2 / r2^2), trong đó E là cường độ điện trường, k là hằng số điện môi trường (k = 9 x 10^9 Nm^2/C^2), q1 và q2 lần lượt là hai điện tích, r1 và r2 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến q1 và q2.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9 / 0.05^2 + (-5 x 10^-9) / 0.15^2) = 90 N/C.