Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Có bao nhiêu số nguyên tố từ 2 đến 100.Kể tên các số đó
Mọi người ơi, mình cảm thấy loay hoay quá, không biết phải làm sao. Ai có thể chỉ dẫn mình cách giải quyết không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 6
- Cô công nhân vệ sinh trường em nhà ở huyện Sóc Sơn (Hà Nội). Hằng ngày, cô phải đi xe đạp từ nhà ra bến xe buýt gửi xe...
- Rút gọn biểu thức: a) 2x + (- 61) - (21 - 61); b) (- 3 - x + 5) + 3; c) 11 - (13 - x) + (13 - 11); d) 25...
- Lớp 6A có 42 học sinh. Trong đợt thi đua lập thành tích chào mừng Ngày Nhà...
- Cho S = 3^1+3^3+3^5+....+3^2013+3^2015 a ) chứng tỏ -S chia hết cho 9 B) chứng minh -S chia hết cho 70 ...
- Tính 11 mũ 2 , 111 mũ 2 . Từ đó hãy dự đoán kết quả của 1 111 mũ 2
- So sánh: a) 2^30+3^30+4^30 và 3.3^30 b) 31^11 và 17^14
- 0,125 bằng phân số nào bạn nào trả lời đúng và nhanh nhất mình sẽ tick cho nhé!!
- Bài 1: So sánh các số hữu tỉ sau: a) -2/10 và 8/-20 b) 10/7 và -40/-28 c) 2/7 và 4/9 d) -17/25 và -14/28 e) -31/19...
Câu hỏi Lớp 6
- Hãy kể tên những loài cây có hạt kín ? Giúp mik với !!!
- Dear Tim, Thanks for your letter. I am very glad to hear that you are fine. I am fine, too. It’s really interesting to...
- Trong bài thơ Trên đường thiên lí , nhà thơ Tố Hữu viết: Ta đứng vậy , ngẩn ngơ mà ngắm mãi Quê hương...
- Phân biệt rễ cọc và rễ chùm. Cho ví dụ
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi này, ta có thể sử dụng phương pháp kiểm tra tính nguyên tố của các số từ 2 đến 100. Một số được gọi là số nguyên tố nếu nó chỉ có 2 ước số dương là 1 và chính nó.Phương pháp giải 1:- Ta bắt đầu với số 2, vì 2 là số đầu tiên và là số nguyên tố duy nhất là có thể.- Tiếp theo, ta duyệt qua các số từ 3 đến 100. Đối với mỗi số, ta kiểm tra tính nguyên tố bằng cách lặp từ 2 đến căn bậc hai của số đó. Nếu có một ước số nào đó chia hết cho số đó thì ta kết luận số đó không phải là số nguyên tố.- Nếu số đó không chia hết cho bất kỳ số nào từ 2 đến căn bậc hai của nó, ta kết luận số đó là số nguyên tố.- Ta liệt kê và đếm các số nguyên tố từ 2 đến 100.Phương pháp giải 2:- Một phương pháp khác để giải câu hỏi này là sử dụng sàng nguyên tố Eratosthenes.- Ta tạo một danh sách các số từ 2 đến 100.- Bắt đầu từ số 2, ta xóa tất cả các bội của 2 trong danh sách. Sau đó, ta chọn số nguyên tố tiếp theo chưa bị xóa (3) và xóa tất cả các bội của 3.- Tiếp tục quá trình này cho đến khi ta đã xóa tất cả các bội của các số nguyên tố từ 2 đến căn bậc hai của 100.- Các số còn lại trong danh sách là các số nguyên tố từ 2 đến 100. Ta liệt kê và đếm chúng.Câu trả lời:Cách 1: - Các số nguyên tố từ 2 đến 100 là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97.- Tổng cộng có 25 số nguyên tố từ 2 đến 100.Cách 2:- Các số nguyên tố từ 2 đến 100 là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97.- Tổng cộng có 25 số nguyên tố từ 2 đến 100.
Cách 2: Sử dụng công thức số học để tìm số nguyên tố từ 2 đến 100. Ta có thể áp dụng quy tắc đơn giản là kiểm tra từng số trong khoảng từ 2 đến 100 xem có là số nguyên tố hay không. Để kiểm tra một số xem có phải là số nguyên tố hay không, ta sẽ kiểm tra từ 2 đến căn bậc hai của số đó để xem có tồn tại ước số nào chia hết cho số đó hay không. Nếu không tồn tại số nào chia hết, ta có thể kết luận rằng số đó là số nguyên tố. Áp dụng quy tắc này, ta kiểm tra từng số từ 2 đến 100, và chỉ các số không có ước số chia hết trong khoảng từ 2 đến căn bậc hai là các số nguyên tố. Danh sách các số nguyên tố từ 2 đến 100 là: [2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97].
Cách 1: Sử dụng thuật toán Sàng Eratosthenes để tìm số nguyên tố từ 2 đến 100. Đầu tiên, ta lập một danh sách gồm các số từ 2 đến 100. Sau đó, ta bắt đầu từ số 2, loại bỏ tất cả các bội số của 2 khác 2. Tiếp theo, ta chọn số tiếp theo là 3 và loại bỏ tất cả các bội số của 3 khác 3. Quá trình này tiếp tục cho đến khi ta đi qua tất cả các số từ 2 đến căn bậc hai của 100. Kết quả là danh sách các số còn lại trong danh sách ban đầu chính là các số nguyên tố từ 2 đến 100. Danh sách các số nguyên tố từ 2 đến 100 là: [2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97].