Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Trog thì quá khứ, khi nào dùng did, khi nào dùng was. were.?
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 8
- Mọi người cho mik link đề thi hsg tiếng anh 8 cấp huyện phòng gd và đt Hậu Lộc-Thanh Hóa vài...
- 2. You’re the worst guitarist in the world -> No one ..................................... 3. Although the...
- 22. He doesn’t apply for the job because he doesn’t have enough qualifications. → If he...
- viết lại câu 1. Although Mrs.Lan was ill , she still came to the meeting => in spite 2. "you...
- Write a paragraph (80 – 100 words) about the advantages OR disadvantages of online learning. You may use the ideas...
- I’ve been invited to a party ................ 14 February.
- (Word form) 1.We're (HAND) ... at the moment because a lot of people are off sick. 2. None of this work has been...
- Write a paragraph about the advantages and disadvantages in the countryside ( nhanh va ngan giup minh nha )
Câu hỏi Lớp 8
- Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ? A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã. B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai,...
- Câu: “Đóng cửa lại!” thuộc kiểu hành động nói nào? a. Hành động trình bày b. Hành động hỏi c. Hành động...
- Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong các lượng chất sau: a. 37,8g Zn(NO3)2 b. 10,74g Fe3(PO4)2; c. 0,2 mol Al2(SO4)3...
- A là dd H2SO4, B là dd NaOH. - Trộn 0,3 lít B với 0,2 lít A được 0,5 lít C. ...
- A, ghi lời bài hát Sắc Màu của nhạc sĩ Trần Tiến B,có bao nhiêu màu sắc được liệt kê C,màu sắc cuối cùng là màu gì
- Sau hiệp ước Nhâm Tuất 1862, thái độ và hành động của thực dân Pháp và triều đình Huế như thế nào?
- Lập PTHH biểu diễn phản ứng của oxi với nhôm, sắt, cacbon, lưu huỳnh a, Cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng...
- Viết 1 bài văn kể về một việc em làm khiến bố mẹ vui lòng.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định khi nào sử dụng "did" và khi nào sử dụng "was/were" trong thì quá khứ trong tiếng Anh, ta cần lưu ý:1. "Did" thường được sử dụng trong câu hỏi và phủ định trong thì quá khứ. Ví dụ: Did you go to the party last night? I did not finish my homework on time.2. "Was" thường được sử dụng với danh từ số ít hoặc dùng với pronouns I, he, she, it. Ví dụ: I was at home yesterday. She was not feeling well.3. "Were" thường được sử dụng với danh từ số nhiều hoặc dùng với pronouns we, you, they. Ví dụ: They were playing football in the park. We were not aware of the situation.Ví dụ câu trả lời cho câu hỏi trên:- Trong câu hỏi: "Where did you go on your vacation last year?"- Trong câu trả lời: "I was in Thailand last year." Hoặc:- Trong câu hỏi: "What were you doing at 8 PM last night?"- Trong câu trả lời: "I was watching a movie with my friends."
Ngoài ra, 'did' thường được sử dụng trong câu hỏi yes/no ở thì quá khứ. Ví dụ: 'Did you enjoy the concert last night?'
Khi nói về trạng thái hoặc tình huống trong quá khứ, chúng ta sử dụng 'was' cho các số ít và 'were' cho các số nhiều. Ví dụ: 'He was tired after the long journey.' và 'They were happy to see each other.'
Khi nói về hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta sử dụng 'did' khi câu là phủ định hoặc nghi vấn. Ví dụ: 'She didn't go to the party last night.'
Để trả lời các câu hỏi trên, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành (present perfect) để diễn tả những hành động hoặc sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời điểm cụ thể. Thì hiện tại hoàn thành thường được thành lập bằng cách đặt "have" hoặc "has" trước động từ quá khứ phân từ (past participle) của động từ.Ví dụ:- I have received 20 cards so far. (Tôi đã nhận được 20 thẻ cho đến nay.)- My father has just cleaned this motorbike. (Ba tôi vừa mới lau chùi chiếc xe máy này.)- I have never eaten that cake before. (Tôi chưa bao giờ ăn chiếc bánh đó trước đây.)Cách làm:1. Xác định thể hiện thời gian của hành động: so far, just, never, yet, already2. Sử dụng động từ ở dạng phân từ của động từ3. Sử dụng "have" hoặc "has" phù hợp với ngôi nóiVí dụ:- Have you ever watched that film? (Bạn đã từng xem bộ phim đó chưa?)- She hasn't seen that man yet. (Cô ấy chưa gặp người đàn ông đó.)- Someone has wound the clock. (Ai đó đã quấn đồng hồ.)- No one has talked for me that work. (Không ai đã nói giúp cho tôi về công việc đó.)Hy vọng thông tin này có ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại để lại cho tôi biết. Chúc bạn thành công!