Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Trog thì quá khứ, khi nào dùng did, khi nào dùng was. were.?
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 8
- Bài 1: Chọn từ có cách phát âm -ed khác với các từ còn lại 18. A. filled B. naked C. suited D. wicked 19. A. caused...
- XIV.Use the given suggestions to complete sentences. 1,Instead /reuse/plastic bags/we/use/cloth bags. 2...
- 2. It’s late now. You should go home...
- II.Read the passage and fill in the blanks with the suitable words. The English language is the most widely spoken...
- 1. If he (study) ____studies_____________ harder, he can pass an exam. 2. She may be late if she (not hurry)...
- EXERCISE ; Rewrite the jollowing sentences using If clauses. 1.She can't be employed because she doesn't have a...
- It's a good idea to take more exercise. ------> You should...........
- Lấy 10 ví dụ về động từ theo quy tắc và 10 động từ bất quy tặc chia ở dạng quá khứ. (kèm nghĩa của động từ đó)
Câu hỏi Lớp 8
- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa, tính chất, những hạn chế của cách mạng Tân Hợi.
- Vì sao khi đi leo núi , đi lặn biển hay đi máy bay ta thường có hiện tượng bị ù tai...
- Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm mấy bước? A. 7 B. 6 C. 4 D. 5
- Câu 1: Có hai vật A, B có khối lượng bằng nhau, vật A có thể tích lớn hơn vật B...
- câu 1:Các bước thiết kế kĩ thuật, bước nào quyết định sản phẩm được hoàn thiện tiếp hay phải...
- - Cho biết chương trình sau đây làm công việc gì ? Uses crt; Var S,i:...
- Có 4 bình đựng dung dịch trong suốt là nước, NaOH, HCl, Ca(OH)2. Bằng phương pháp...
- Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 4 chất rắn sau:NaOH, P2O5, NaCl, CaCO3
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định khi nào sử dụng "did" và khi nào sử dụng "was/were" trong thì quá khứ trong tiếng Anh, ta cần lưu ý:1. "Did" thường được sử dụng trong câu hỏi và phủ định trong thì quá khứ. Ví dụ: Did you go to the party last night? I did not finish my homework on time.2. "Was" thường được sử dụng với danh từ số ít hoặc dùng với pronouns I, he, she, it. Ví dụ: I was at home yesterday. She was not feeling well.3. "Were" thường được sử dụng với danh từ số nhiều hoặc dùng với pronouns we, you, they. Ví dụ: They were playing football in the park. We were not aware of the situation.Ví dụ câu trả lời cho câu hỏi trên:- Trong câu hỏi: "Where did you go on your vacation last year?"- Trong câu trả lời: "I was in Thailand last year." Hoặc:- Trong câu hỏi: "What were you doing at 8 PM last night?"- Trong câu trả lời: "I was watching a movie with my friends."
Ngoài ra, 'did' thường được sử dụng trong câu hỏi yes/no ở thì quá khứ. Ví dụ: 'Did you enjoy the concert last night?'
Khi nói về trạng thái hoặc tình huống trong quá khứ, chúng ta sử dụng 'was' cho các số ít và 'were' cho các số nhiều. Ví dụ: 'He was tired after the long journey.' và 'They were happy to see each other.'
Khi nói về hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta sử dụng 'did' khi câu là phủ định hoặc nghi vấn. Ví dụ: 'She didn't go to the party last night.'
Để trả lời các câu hỏi trên, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành (present perfect) để diễn tả những hành động hoặc sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời điểm cụ thể. Thì hiện tại hoàn thành thường được thành lập bằng cách đặt "have" hoặc "has" trước động từ quá khứ phân từ (past participle) của động từ.Ví dụ:- I have received 20 cards so far. (Tôi đã nhận được 20 thẻ cho đến nay.)- My father has just cleaned this motorbike. (Ba tôi vừa mới lau chùi chiếc xe máy này.)- I have never eaten that cake before. (Tôi chưa bao giờ ăn chiếc bánh đó trước đây.)Cách làm:1. Xác định thể hiện thời gian của hành động: so far, just, never, yet, already2. Sử dụng động từ ở dạng phân từ của động từ3. Sử dụng "have" hoặc "has" phù hợp với ngôi nóiVí dụ:- Have you ever watched that film? (Bạn đã từng xem bộ phim đó chưa?)- She hasn't seen that man yet. (Cô ấy chưa gặp người đàn ông đó.)- Someone has wound the clock. (Ai đó đã quấn đồng hồ.)- No one has talked for me that work. (Không ai đã nói giúp cho tôi về công việc đó.)Hy vọng thông tin này có ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại để lại cho tôi biết. Chúc bạn thành công!