Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Thiết lập các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Zn + HNO 3 (loãng) Zn(NO 3 ) 2 + NO + H 2 O
Al + H 2 SO 4 (đặc) ➝ Al 2 (SO 4 ) 3 + SO 2↑ + H 2 O
K 2 Cr 2 O 7 + FeSO 4 + H 2 SO 4 ➝Cr 2 (SO 4 ) 3 + Fe 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + H 2 O
PbO 2 + HCl ➝ PbCl2 + Cl 2 + H 2 O
KMnO 4 ➝K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2↑
FeCu 2 S 2 + O 2↑ Fe 2 O 3 + CuO + SO 2↑
Trời ơi, mình hoàn toàn mắc kẹt! Ai đó có thể cứu mình khỏi tình thế này bằng cách chỉ cho mình cách trả lời câu hỏi này được không ạ? Thanks mọi người
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho biết khối lượng nguyên tử của Mg là 24,305 và khối lượng riêng của magie kim loại là 1,74 g/cm 3. Giả thiết các...
- Quan sát Hình 5.2, hãy cho biết 3 nguyên tố Sc, Ga và Ge nằm ở vị trí...
- Phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất, vì sao ? CH4, NH3, H2O, HCl
- Cho các chất riêng biệt sau: FeS O4 , AgNO3, Na2SO3, H2 S, HI, Fe3O4 , Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số...
- Trong tự nhiên clo có hai đồng vị là và với nguyên tử khối trung bình của clo...
- 4. Nêu lý thuyết sóng – hạt của de Broglie. Tính bước sóng de Broglie của...
- Chất nào dưới đây có tính oxi hóa mạnh? A. H2S. ...
- Cho 16,2 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol oxi. Chất rắn sau phản ứng cho hòa tan hoàn toàn vào...
Câu hỏi Lớp 10
- Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon từ CO2 được gọi tên ntn? Giải thích
- thông điệp mà tập thơ máu và hoa của tố hữu muốn gửi gắm cho người đọc là gì
- Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
- liên hệ được hoặc đánh giá, nhận xét được những tác động, ảnh hưởng từ những...
- Hãy tìm thêm ví dụ về chuyển động ném xiên trong đời sống.
- Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp nhiễm sắc thể trong quá...
- Khẳng định nào sau đây đúng? A. Điều kiện đủ để 2 vecto bằng nhau là chúng có...
- một vật đang chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang khi động lượng của vật giảm 2 lần thì động năng của vật:...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để thiết lập các phương trình phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta cần thực hiện các bước sau:1. Gán số oxi hóa cho các nguyên tử trong phản ứng.2. Xác định nguyên tử nào bị oxi hóa và nguyên tử nào bị khử.3. Thiết lập phương trình phản ứng oxi hóa - khử bằng cách cân bằng số electron mất và nhận.Giải các phương trình phản ứng oxi hóa - khử:1. Zn + HNO3 (loãng) Zn(NO3)2 + NO + H2O Zn bị oxi hóa từ Zn^0 thành Zn^2+ HNO3 bị khử từ +5 thành +2 và NO bị oxi hóa từ +2 thành +4 Phương trình cân bằng electron: Zn → Zn^2+ + 2e^- NO3^- + 2H^+ + 2e^- → NO + H2O2. Al + H2SO4 (đặc) ➝ Al2(SO4)3 + SO2 + H2O Al bị oxi hóa từ Al^0 thành Al^3+ H2SO4 bị khử từ +6 đến +4 và SO2 bị oxi hóa từ +4 đến +6 Phương trình cân bằng electron: Al → Al^3+ + 3e^- 2H^+ + SO4^2- + 6e^- → SO2 + 2H2O3. K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 ➝Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O Cr bị oxi hóa từ +6 đến +3 và Fe bị oxi hóa từ +2 đến +3 Phương trình cân bằng electron: 6Fe^2+ → 6Fe^3+ + 6e^- 3CrO4^2- + 6H^+ + 3e^- → Cr2(SO4)3 + 3H2O4. PbO2 + HCl ➝ PbCl2 + Cl2 + H2O Pb bị oxi hóa từ +4 đến +2 và Cl bị oxi hóa từ -1 đến 0 Phương trình cân bằng electron: PbO2 + 4H^+ + SO43e^- → Pb^2+ + 2H2O 4Cl^- → Cl2 + 2e^-5. KMnO4 ➝ K2MnO4 + MnO2 + O2 Mn bị oxi hóa từ +7 đến +6 Phương trình cân bằng electron: 5e^- + MnO4^- + 8H^+ → MnO2 + 4H2O6. FeCu2S2 + O2 ➝ Fe2O3 + CuO + SO2 Fe bị oxi hóa từ +2 đến +3 và Cu bị oxi hóa từ +1 đến +2 Phương trình cân bằng electron: 2Cu^+ → 2Cu^2+ + 2e^- Fe^2+ → Fe^3+ + e^-Vậy là ta đã thiết lập các phương trình phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron cho các phản ứng được đưa ra.
Trong phản ứng KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2, Mn trong KMnO4 bị oxi hóa từ Mn^7+ thành Mn^4+ và KMnO4 tự khử từ Mn^7+ thành Mn^4+ và Mn^2+.
Trong phản ứng PbO2 + HCl → PbCl2 + Cl2 + H2O, PbO2 bị khử từ Pb^4+ thành Pb^2+ và HCl bị oxi hóa từ H^+ thành Cl2.
Trong phản ứng K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O, Cr bị oxi hóa từ Cr^6+ thành Cr^3+ và FeSO4 bị khử từ Fe^2+ thành Fe^3+.
Trong phản ứng Al + H2SO4 (đặc) → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O, Al bị oxi hóa từ Al^0 thành Al^3+ và H2SO4 bị khử từ HSO4^- thành SO2.