Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Quy tắc thêm đuôi "er" sau các động từ là gì vậy mn
trả lời đúng mình tick nha
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 4
- What did you do to day? Trả lời câu hỏi 1 ở phần bình luận What are you doing? Trả lời câu hỏi 2 ở phần bình...
- 8. A.Make banh chung B.wear new clother C.get lucky money D.firework
- Em nhận được nhiều tiền lì xì Tết và bạn Tuấn rủ em đi chơi điện tử. Em sẽ làm như thế nào? A. Đi chơi điện tử cùng...
- When do you have science ? có nghĩa là gì ?
- hãy nêu 3 kiểu tóc bang tiếng anh .
- A F A Farmer works .................... A.In the hospital B.In the office C.In the field D.In the factory
- IV. Read and answer. Hi . My name is Rosy. I’m eight years old . This is a picture of my family. My father is...
- what time is it? what time do you get up? what time do you have luch ? what time do you have dinner học tiếng...
Câu hỏi Lớp 4
- Tìm một số biết 5/3 của số đó là 155.
- Bản đồ sân vận động Thạch Thất vẽ theo tỉ lệ 1: 100 000. Hỏi độ dài 1cm trên bản đồ này ứng với độ dài thật là bao nhiêu...
- tìm từ đồng nghĩa với: thật thà , nhanh nhẹn , chăm chỉ , dũng cảm
- Câu 1. Đọc cốt truyện sau : Vào nghề Va-li-a được bố mẹ cho đi xem xiếc. Em thích nhất tiết mục "Cô gái phi ngựa,...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm:Bước 1: Xác định động từ cần thêm đuôi "er" sau chúng.Bước 2: Thêm đuôi "er" sau các động từ đó.Ví dụ:- Listen -> listener- Read -> reader- Teach -> teacherCâu trả lời: Quy tắc thêm đuôi "er" sau các động từ là thêm đuôi "er" sau động từ gốc.
Việc thêm đuôi 'er' sau các động từ là một quy tắc phổ biến trong Tiếng Anh để tạo ra danh từ chỉ người làm công việc. Ví dụ: read - reader (người đọc), build - builder (thợ xây***), dance - dancer (vũ công).
Khi thêm đuôi 'er' sau các động từ, chúng sẽ trở thành danh từ chỉ người làm công việc. Quy tắc này giúp chúng ta dễ dàng nhận biết công việc mà người đó đang làm. Ví dụ: paint - painter (họa sĩ), cook - cooker (đầu bếp), swim - swimmer (vận động viên bơi lội).
Quy tắc thêm đuôi 'er' sau các động từ là thêm 'er' vào cuối động từ để biến chúng thành danh từ chỉ người làm công việc. Ví dụ: write - writer (người viết), teach - teacher (giáo viên), sing - singer (ca sĩ).