Chứng tỏ tổng hoặc hiệu sau đều là số chính phương :
1) 5 ngũ 2 + 4 ngũ 4 / 2) 13 ngũ 2 - 5 ngũ 2 / 3) 1 ngũ 3 + 2 ngũ 3 + 3 ngũ 3 + 4 ngũ 3
Định nghĩa : Số chính phương là số viết dưới dạng bình phương của một số
Mọi người ơi, mình đang bí câu này quá, có ai có thể chỉ cho mình cách giải quyết không? Mình sẽ biết ơn lắm!
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 6
Câu hỏi Lớp 6
Bạn muốn hỏi điều gì?
Phương pháp giải:
Để chứng tỏ tổng hoặc hiệu của các biểu thức trên là số chính phương, ta cần tính giá trị của chúng và xác định xem chúng có là bình phương của một số hay không.
1) 5^2 + 4^4: Ta tính giá trị của biểu thức này
=> 5^2 + 4^4 = 25 + 256 = 281
Giá trị này không là bình phương của một số, vì vậy tổng này không là số chính phương.
2) 13^2 - 5^2: Ta tính giá trị của biểu thức này
=> 13^2 - 5^2 = 169 - 25 = 144
Giá trị này là bình phương của 12 (12^2), vậy hiệu này là số chính phương.
3) 1^3 + 2^3 + 3^3 + 4^3: Ta tính giá trị của biểu thức này
=> 1^3 + 2^3 + 3^3 + 4^3 = 1 + 8 + 27 + 64 = 100
Giá trị này là bình phương của 10 (10^2), vậy tổng này là số chính phương.
Câu trả lời:
- Tổng hoặc hiệu sau đều là số chính phương:
2) 13 ngũ 2 - 5 ngũ 2
3) 1 ngũ 3 + 2 ngũ 3 + 3 ngũ 3 + 4 ngũ 3
4) Hiệu của 1^3, 2^3, 3^3 và 4^3 là 1-8-27-64=-98, không phải số chính phương.
3) Tổng của 1^3, 2^3, 3^3 và 4^3 là 1+8+27+64=100, không phải số chính phương.
2) Hiệu của 13^2 và 5^2 là 169-25=144, là số chính phương.
1) Tổng của 5^2 và 4^4 là 25+256=281, không phải số chính phương.