Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Thí nghiệm 1. Hoà tan kali pemanganat (thuốc tím).
Thí nghiệm 2. Đun nóng kali pemanganat (thuốc tím).
Thí nghiệm 3. Cho khí cacbon đioxit (cacbonic) tác dụng lần lượt với hai chất là nước và nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit).
Thí nghiệm 4. Cho dung dịch natri cacbonat tác dụng lần lượt với hai chất là nước và nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit).
Cho biết:
Thí nghiệm 2. Đun nóng kali pemanganat (thuốc tím) tạo ra là kali manganat, mangan (IV) oxit, khí oxi
Thí nghiệm 3. Cho khí cacbon đioxit (cacbonic) tác dụng với nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit) tạo ra canxi cacbonat và nước.
Thí nghiệm 4. Cho dung dịch natri cacbonat tác dụng với nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit) tạo ra canxi cacbonat và natri hiđroxit.
- Trình bày diễn biến của phản ứng hoá học xảy ra ở các thí nghiệm (quá trình, dấu hiệu nhận biết phản ứng hoá học) và lập phương trình chữ của các phản ứng hoá học đó.
Mình đang cần sự trợ giúp của các cao nhân! Ai có thể dành chút thời gian giúp mình giải quyết câu hỏi khó này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- **Cân bằng PTHH sau: 1.Al(OH3) + NaOH ---> NaAlO2 + H2O 2. KMnO4 ---> K2MnO4 + MnO2 + O2 3. Al + HNO3...
- Hoàn thành các phương trình hóa học sau: Fe 2 O 3 + ? → t o Fe + ? ...
- Tóm tắt nội dung bài tính chất của oxi theo sơ đồ tư duy
- Ở nhiệt độ 20°c, độ tan của Na2SO4 trong nước là 9 gam. Để có 21,8 gam dung dịch Na2SO4 bão...
- Tính khối lượng mol nguyên tử của 4.10-23 nguyên tử Mg
- Cho phương trình hóa học sau: C3H8 + O2 ---------> CO2 + H2O Bạn Phương cân bằng PTHH trên như sau:...
- hoàn thành các phương trình phản ứng sau a) Fe + .... ---> Fe2O3 b) KMnO4 --->...
- Khí X có tỉ khối so với không khí là 0,552 gồm 2 nguyên tố trong đó có75%C còn lại là H hãy xác định công thức hóa học...
Câu hỏi Lớp 8
- có câu nói :" Lòng hiếu thảo giúp ta trưởng thành hơn trong cuộc sống" . Trình bày suy nghĩ của em về câu trên bằng một...
- Let's your name (write)................. here
- các em làm bài tập 1,2 SGK trang 9 . đọc và soạn bài trong lòng mẹ
- 1. Dinner will be ready soon. Can you please_____the table/ A. put B. lay ...
- I/ Rewrite the following sentences without changing the meaning: 1. I am very pleased that we shall meet again...
- Phân tích đa thức thành nhân tử : 4x^2+4x-3
- Khối lượng của 1 tấm bia kỉ niệm là 100 tấn, đặt trên bệ đá cao 1m. Khối lượng riêng của...
- khi nuốt ta có thở không?vì sao? tại sao khi ăn vừa cười ,nói lại bị sặc
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, bạn có thể thực hiện các bước sau:1. Xác định các chất ban đầu và sản phẩm cuối cùng của từng thí nghiệm.2. Xác định phương trình hóa học cho từng phản ứng.3. Trình bày diễn biến của phản ứng và dấu hiệu nhận biết.Câu trả lời:1. Thí nghiệm 1: Hoà tan kali pemanganat (KMnO4) tạo ra kali manganat (K2MnO4) và khí oxit mangan (IV) (MnO2).Phương trình hóa học: 2 KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O22. Thí nghiệm 2: Đun nóng kali pemanganat tạo ra kali manganat, mangan (IV) oxit và khí oxi.Phương trình hóa học:3 KMnO4 → 2 K2MnO4 + MnO2 + O23. Thí nghiệm 3: Khí cacbon đioxit tác dụng với nước và dung dịch canxi hiđroxit tạo ra canxi cacbonat và nước.Phương trình hóa học:CO2 + H2O + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O4. Thí nghiệm 4: Dung dịch natri cacbonat tác dụng với nước và dung dịch canxi hiđroxit tạo ra canxi cacbonat và natri hiđroxit.Phương trình hóa học:Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2 NaOH
Trong thí nghiệm 4, khi dung dịch natri cacbonat tác dụng với nước vôi trong, phản ứng là Na2CO3 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + 2NaOH. Dấu hiệu nhận biết phản ứng là sự kết tủa trắng của canxi cacbonat.
Trong thí nghiệm 3, khi khí cacbon đioxit tác dụng với nước vôi trong, phản ứng xảy ra là CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O. Dấu hiệu nhận biết phản ứng là sự kết tủa trắng của canxi cacbonat.
Trong thí nghiệm 2, khi đun nóng kali pemanganat (thuốc tím), phản ứng là 2KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2. Dấu hiệu nhận biết phản ứng là sự phân hủy của kali pemanganat và khí oxi thoát ra.
Trong thí nghiệm 1, khi hoà tan kali pemanganat (thuốc tím), phản ứng xảy ra là K2MnO4 + H2O -> KMnO4 + KOH. Dấu hiệu nhận biết phản ứng là màu tím của kali pemanganat biến mất.