Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1 vật có khối lượng 500g, chuyển động nhanh dần đều với vận tóc ban đầu 2m/s. sau thời gian 4s, nó đi được quãng đường 24m. biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo F\(\kappa\) và lực cản Fc= 0,5 N.
a. tính độ lớn lực kéo.
b. sau 4s đó , lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại?
Tôi biết rằng đây có thể không phải là thời điểm thích hợp, nhưng tôi thực sự cần sự giúp đỡ từ các Bạn. Ai có thể phân tích vấn đề này cho tôi với?
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 10
- viết chương trình vào từ 3 phím số nguyên a,b,c in ra màn hình nghiệm phương...
- Áp dụng định luật II Newton, hãy rút ra biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm.
- Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m = 1 kg treo vào sợi dây có chiều dài l = 40 cm ....
- Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với vận tốc trung bình 10 km/h và 1/3 đoạn đường sau...
- Một con bọ chét có khối lượng 1 mg có thể bật nhảy thẳng đứng lên độ cao tối đa 0,2 m từ...
- Hai lực trực đối cân bằng là gì ??
- Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay? A. F 1 d 1 = F 2 d 2 B. F 1 d 1 = F 2 d 2 C. M...
- Khối lượng riêng của oxi ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,43 k g / m 3 . Khối lượng oxi ở trong bình kín thể tích 6 lít, áp...
Câu hỏi Lớp 10
- Quang hợp là gì? Trình bày diễn biến các pha của quá trình quang hợp....
- We don't want to talk about it anymore. (prefer) → We...
- Cho các chất Na2SO3, CaSO3, Na2S, Ba(HSO3)2, FeS, CuS, SO2 có bao nhiêu chất khí khi tác dụng với dd HCl tạo khí A....
- 1,Tư tưởng thân dân trong bài Bình Ngô Đại Cáo nằm ở câu thơ nào 2. Phân tích tư tưởng thân dân trong Bình Ngô Đại...
- Nêu những đặc trưng cơ bản của phương tiện phi ngôn ngữ , lấy 5 ví dụ về phương tiện phi ngôn...
- Câu 4. Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn...
- Bài 3. Hãy xác định số oxi hóa của lưu huỳnh, clo, mangan, crom trong các chất sau a. H2S, S, SO32–, SO42–, SO2,...
- Xác định chất tham gia, chất sản phẩm trong sơ đồ phản ứng hóa học sau: Lưu huỳnh + Oxi ---> Lưu huỳnh...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

b. Khi lực kéo ngừng tác dụng, vật chỉ chịu tác động của lực cản Fc. Để tính thời gian mà vật dừng lại, ta sử dụng công thức: Fc = ma, với m là khối lượng của vật (0.5kg) và a là gia tốc của vật (đã tính ở câu a). Thay các giá trị vào công thức ta có Fc = 0.5 * 1 = 0.5N. Cuối cùng, sử dụng công thức v = u + at, ta suy ra t = (v - u)/a. Thay các giá trị vào công thức ta có t = (0 - 8)/(-1) = 8s. Vậy sau 8s vật sẽ dừng lại.
a. Ta sử dụng công thức lực kéo Fk = ma. Với khối lượng của vật m = 0.5kg và gia tốc thay đổi a. Để tính a, ta sử dụng công thức: a = (v - u)/t, trong đó v là vận tốc cuối cùng của vật (chưa biết), u là vận tốc ban đầu của vật (2m/s) và t là thời gian (4s). Thay các giá trị vào công thức ta có a = (v - 2)/4. Tiếp theo, sử dụng công thức quãng đường s = (u + v)/2 * t. Thay các giá trị vào công thức ta có 24 = (2 + v)/2 * 4. Giải hệ phương trình này ta tìm được v = 8m/s. Sau đó, tính lực kéo Fk = ma = 0.5 * (8 - 2)/4 = 0.75N.
b. Sau khi lực kéo ngừng tác dụng, vật chỉ còn chịu tác động của lực cản Fc. Để tính thời gian mà vật dừng lại, ta sử dụng công thức: Fc = ma, với m và a đã tính ở câu a. Thế giá trị của Fc (0.5N) vào công thức ta tính được a = 0.5/0.5 = 1m/s^2. Tiếp theo, sử dụng công thức v = u + at, ta suy ra t = (v - u)/a. Thay các giá trị vào công thức ta có t = (0 - 8)/(-1) = 8s. Vậy sau 8s vật sẽ dừng lại.
a. Để tính độ lớn lực kéo Fk, ta sử dụng công thức: Fk = ma, với m là khối lượng của vật (500g = 0.5kg), a là gia tốc của vật. Gia tốc của vật được tính bằng công thức: a = (v - u)/t, trong đó v là vận tốc cuối cùng của vật (chưa biết), u là vận tốc ban đầu của vật (2m/s) và t là thời gian (4s). Thay các giá trị vào công thức ta có: a = (v - 2)/4. Tiếp theo, quãng đường đi được của vật được tính bằng công thức: s = (u + v)/2 * t, trong đó s là quãng đường đi được của vật (24m). Thay các giá trị vào công thức ta có: 24 = (2 + v)/2 * 4. Giải hệ phương trình này ta tìm được v = 8m/s. Sau đó, thế v = 8m/s vào công thức gia tốc ta tính được: a = (8 - 2)/4 = 1.5m/s^2. Cuối cùng, tính lực kéo Fk = ma = 0.5 * 1.5 = 0.75N.