Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Đề bài ạ
1. She speaks English ……………………………… (fluently)
2. My chair was getting ……………………………….. (uncomfortable)
Cho mik xin đáp án và công thức nha
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 8
- Ex XI: Choose the best answer 1. Community service is the work you do for the...
- 1.In my opinion, I think this book is more interesting than the other one 2. Tom went to France in order to he could...
- Chủ động sang bị động. Do they teach English here? Will you invite her to your wedding party? Has Tom finished the...
- I. Choose the correct answer. 1. I__________ my friends for dinner after work tomorrow. A....
- talk about what people do to maintain style ? help
- Repoeted speech 1. "Don't play with the matches" I said to Jack (warn ...against) 2. "I'm sorry...
- 1. Farmers collect household and garden waste to make …………….. a. pipes b. floor coverings c. glassware d. compost 2....
- Rearrange the words in the correct order to make meaningful sentences ...
Câu hỏi Lớp 8
- liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo vn (địa...
- Viết công thức hóa học của những chất sau: Lưu huỳnh trioxit, sắt (II) clorua, magie hiđroxit, kẽm...
- Dùng tính chất đường trung bình của tam giác chứng minh trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa...
- Viết đoạn văn 15-20 dòng về lòng kiên trì ( có liên hệ bản thân )
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để hoàn thành câu hỏi trên, bạn cần điền từ thích hợp vào chỗ trống. Dưới đây là một số phương pháp bạn có thể sử dụng để hoàn thành câu hỏi:Phương pháp 1: Sử dụng từ đồng nghĩa1. She speaks English fluently. (Cô ấy nói tiếng Anh thành thạo.)2. My chair was getting uncomfortable. (Ghế của tôi đang trở nên không thoải mái.)Phương pháp 2: Sử dụng tính từ tương thích1. She speaks English fluently. (Cô ấy nói tiếng Anh thành thạo.)2. My chair was getting uncomfortable. (Ghế của tôi đang trở nên không thoải mái.)Phương pháp 3: Thay đổi cấu trúc câu1. She has a fluent command of English. (Cô ấy thành thạo tiếng Anh.)2. My chair was becoming increasingly uncomfortable. (Ghế của tôi đang trở nên ngày càng không thoải mái.)Lưu ý: Các từ hoặc cụm từ bạn cần sử dụng có thể khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa bạn muốn diễn đạt.
Để phân biệt NST kép, NST cặp và NST tương đồng NST đơn, ta có thể sử dụng các phương pháp sau đây:1. So sánh phân tử:- NST kép: Là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng và nhóm chức tương tự nhau. Ví dụ: O2, N2, Cl2.- NST cặp: Là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng nhưng nhóm chức khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn: Là các phân tử có cùng giống nhau về nguyên tử, nhưng khác về số lượng. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.2. Xem công thức hóa học:- NST kép: Có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CO2, NH3.- NST cặp: Có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau nhưng có nhiều công thức khác nhau. Ví dụ: H2O2, CO, H2S.- NST tương đồng NST đơn: Có công thức hóa học gồm các nguyên tố khác nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CH4, NH3.3. Xem cấu trúc:- NST kép: Cấu trúc phân tử đối xứng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: O2, N2, S8.- NST cặp: Cấu trúc phân tử không đối xứng, các nguyên tử có số lượng liên kết với các nguyên tử khác khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn: Cấu trúc phân tử tương đồng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.Câu trả lời chi tiết và đầy đủ hơn:Để phân biệt NST kép, NST cặp và NST tương đồng NST đơn, ta có thể sử dụng các phương pháp sau đây:1. So sánh phân tử:- NST kép là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng và nhóm chức tương tự nhau. Ví dụ: O2, N2, Cl2.- NST cặp là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng nhưng nhóm chức khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn là các phân tử có cùng giống nhau về nguyên tử, nhưng khác về số lượng. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.2. Xem công thức hóa học:- NST kép có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CO2, NH3.- NST cặp có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau nhưng có nhiều công thức khác nhau. Ví dụ: H2O2, CO, H2S.- NST tương đồng NST đơn có công thức hóa học gồm các nguyên tố khác nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CH4, NH3.3. Xem cấu trúc:- NST kép có cấu trúc phân tử đối xứng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: O2, N2, S8.- NST cặp có cấu trúc phân tử không đối xứng, các nguyên tử có số lượng liên kết với các nguyên tử khác khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn có cấu trúc phân tử tương đồng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.