Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Đề bài ạ
1. She speaks English ……………………………… (fluently)
2. My chair was getting ……………………………….. (uncomfortable)
Cho mik xin đáp án và công thức nha
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 8
- 1. “ Don’t open the door now”. She said to us. -> She asked us...
- 1. Next Thursday at 2 p.m. there (is/ will/ is going to) bean English exam at the U.S Embassy. 2. The...
- Ex1 a : Viết dạng so sánh hơn và so sánh nhất ADJ So...
- REPORTED SPEECH ''Wh-'' question: 1.''Where are...
- 1/ Hurry up ! We've been waiting for you. What's taking you so long ? - I .......... for an important phone...
- I. Choose the best option to complete the sentence. 1. She can’t come to the phone now because she...
- Chia động từ trong ngoặc 171 But for his quickness , I (be)…………………...
- Giúp lẹ với ạ Many students think that going to school by electric bike useful.Do you agree? Write an paragraph...
Câu hỏi Lớp 8
- Viết chương trình tính diện tích hình tròn với bán kính là d ...
- viết đoạn văn khoảng 10 dòng nêu suy nghĩ về nhân vật lão hạc các bạn đừng lấy trên mạng nhé!thanks nhiều
- Sông Cửu Long đổ nước ra biển bằng mấy cửa? A. 9 cửa B. 8 cửa ...
- BÀI TẬP: Vẽ hình chiếu của khối hình trụ dựng thẳng đứng có chiều cao 5 cm và đường...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để hoàn thành câu hỏi trên, bạn cần điền từ thích hợp vào chỗ trống. Dưới đây là một số phương pháp bạn có thể sử dụng để hoàn thành câu hỏi:Phương pháp 1: Sử dụng từ đồng nghĩa1. She speaks English fluently. (Cô ấy nói tiếng Anh thành thạo.)2. My chair was getting uncomfortable. (Ghế của tôi đang trở nên không thoải mái.)Phương pháp 2: Sử dụng tính từ tương thích1. She speaks English fluently. (Cô ấy nói tiếng Anh thành thạo.)2. My chair was getting uncomfortable. (Ghế của tôi đang trở nên không thoải mái.)Phương pháp 3: Thay đổi cấu trúc câu1. She has a fluent command of English. (Cô ấy thành thạo tiếng Anh.)2. My chair was becoming increasingly uncomfortable. (Ghế của tôi đang trở nên ngày càng không thoải mái.)Lưu ý: Các từ hoặc cụm từ bạn cần sử dụng có thể khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa bạn muốn diễn đạt.
Để phân biệt NST kép, NST cặp và NST tương đồng NST đơn, ta có thể sử dụng các phương pháp sau đây:1. So sánh phân tử:- NST kép: Là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng và nhóm chức tương tự nhau. Ví dụ: O2, N2, Cl2.- NST cặp: Là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng nhưng nhóm chức khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn: Là các phân tử có cùng giống nhau về nguyên tử, nhưng khác về số lượng. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.2. Xem công thức hóa học:- NST kép: Có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CO2, NH3.- NST cặp: Có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau nhưng có nhiều công thức khác nhau. Ví dụ: H2O2, CO, H2S.- NST tương đồng NST đơn: Có công thức hóa học gồm các nguyên tố khác nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CH4, NH3.3. Xem cấu trúc:- NST kép: Cấu trúc phân tử đối xứng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: O2, N2, S8.- NST cặp: Cấu trúc phân tử không đối xứng, các nguyên tử có số lượng liên kết với các nguyên tử khác khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn: Cấu trúc phân tử tương đồng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.Câu trả lời chi tiết và đầy đủ hơn:Để phân biệt NST kép, NST cặp và NST tương đồng NST đơn, ta có thể sử dụng các phương pháp sau đây:1. So sánh phân tử:- NST kép là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng và nhóm chức tương tự nhau. Ví dụ: O2, N2, Cl2.- NST cặp là các phân tử có cùng giới tính, cùng số lượng nhưng nhóm chức khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn là các phân tử có cùng giống nhau về nguyên tử, nhưng khác về số lượng. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.2. Xem công thức hóa học:- NST kép có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CO2, NH3.- NST cặp có công thức hóa học gồm các nguyên tố giống nhau nhưng có nhiều công thức khác nhau. Ví dụ: H2O2, CO, H2S.- NST tương đồng NST đơn có công thức hóa học gồm các nguyên tố khác nhau và chỉ có một công thức duy nhất. Ví dụ: H2O, CH4, NH3.3. Xem cấu trúc:- NST kép có cấu trúc phân tử đối xứng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: O2, N2, S8.- NST cặp có cấu trúc phân tử không đối xứng, các nguyên tử có số lượng liên kết với các nguyên tử khác khác nhau. Ví dụ: CO2, H2O, NH3.- NST tương đồng NST đơn có cấu trúc phân tử tương đồng, các nguyên tử có cùng số lượng liên kết với các nguyên tử khác. Ví dụ: H2O, O3, H3PO4.