Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Hỗn hợp A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64g X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M loãng vừa đủ thu được 2,2311 lít khí ở điều kiện chuẩn.
a. Xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b, Tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Mọi người ơi, mình có một thắc mắc câu hỏi này khá khó và mình chưa tìm ra lời giải. Có ai có thể giúp mình giải đáp được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Trong tự nhiên, các nguyên tố halogen tồn tại ở dạng hợp chất. Viết công thức một vài...
- Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím...
- Cho phản ứng sau: H 2 O (k) + CO (k) D H 2 (k) + CO 2 (k) Ở 700° C hằng số cân bằng là Kc = 1,873. Biết rằng hỗn hợp...
- 1. Trong phản ứng clo với nước, clo là chất: A. oxi hóa.B. khử.C. vừa oxi hóa, vừa khử.D. không oxi hóa, khử...
- Xét các nguyên tố thuộc các nhóm A. Trong cùng một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích...
- Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff...
- một mẫu H2SO4 đặc, hút nước trong không khí. Người ta lấy 0,7g mẫu axit này hòa tan...
- Xét các hệ cân bằng trong bình kín : C ( r ) + H 2 O ( k ) ⇌ CO ( k ) + H 2 △ H > 0 ( 1 ) CO (...
Câu hỏi Lớp 10
- Tìm một số ví dụ về khuếch tán đơn giản qua màng sinh chất ở tế bào.
- viết sơ đồ tư duy của cấu tạo tế bào nhân sơ
- Đặc trưng nào không phải của văn học dân gian? A. Tính truyền miệng B. Tính cá thể C. Tính tập thể D....
- Em hiểu thế nào về câu nói" hãy tin vào lời thì thầm bên trong của...
- Viết phương trình hình chữ nhật cơ sở của Elip x2/1 + y2/2/3 = 1 Giúp mình với ạ
- a) So sánh phương pháp thuyết minh bằng định nghĩa và phương pháp thuyết minh bằng chú thích. b) - Đọc 2 đoạn văn...
- Câu 1: Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 6m/s. Cho g=10m/s2 ....
- Vẽ sơ đồ tư duy bài 4 5 6. Tóm tắt thui ạ
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:a. Ta cần xác định A và B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Để làm điều này, ta sẽ sử dụng phương pháp trung hòa.Gọi nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 là C1, thể tích dung dịch H2SO4 là V1 (mol/l) và thể tích khí thu được là V2 (l).Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại A:A(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại B:B(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X:n(H2) = V2 / 22.4 (mol) (Do 1 mol khí chiếm 22.4 lít ở điều kiện chuẩn)Theo qui luật bảo toàn khối lượng, ta có:m(X) = m(A) + m(B)m(A) = n(A) * MM(A)m(B) = n(B) * MM(B)Trong đó, MM(A) và MM(B) là khối lượng mol của A và B.Tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng:C2 = n(chất tan) / V2Câu trả lời:a. Để xác định A và B, ta tính số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X. Từ đó, tính được số mol của A và B.Sau đó, tính khối lượng của A và B bằng cách nhân số mol của chúng với khối lượng mol tương ứng.Cuối cùng, tính % khối lượng của A và B theo công thức: % khối lượng = (khối lượng chất / khối lượng hỗn hợp) * 100%.b. Để tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng, ta tính số mol chất tan và chia cho thể tích dung dịch thu được (V2).
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ để xác định số mol của mỗi kim loại. Sau đó, tính khối lượng mỗi kim loại dựa trên số mol và công thức phân tử. Tỉ lệ khối lượng của A và B trong hỗn hợp sẽ cho ta % khối lượng.
b. Để tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng, ta cần biết số mol của chất tan và thể tích dung dịch thu được. Sau đó, chia số mol cho thể tích dung dịch để tính nồng độ mol/l.
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta cần tính số mol của X dựa trên khối lượng và công thức phân tử, sau đó dựa vào tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp.
a, \(n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\)
BT e, có: 2nX = 2nH2 ⇒ nX = 0,09 (mol)
\(\Rightarrow\overline{M}_X=\dfrac{2,64}{0,09}=29,33\left(g/mol\right)\)
Mà: A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp.
→ Mg và Ca.
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}24n_{Mg}+40n_{Ca}=2,64\\2n_{Mg}+2n_{Ca}=0,09.2\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Mg}=0,06\left(mol\right)\\n_{Ca}=0,03\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Mg}=\dfrac{0,06.24}{2,64}.100\%\approx54,55\%\\\%m_{Ca}\approx45,45\%\end{matrix}\right.\)
b, BTNT H, có: \(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\Rightarrow V_{ddH_2SO_4}=\dfrac{0,09}{2}=0,045\left(l\right)\)
BTNT Mg: nMgSO4 = nMg = 0,06 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{MgSO_4}}=\dfrac{0,06}{0,045}=\dfrac{4}{3}\left(M\right)\)