Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Hỗn hợp A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64g X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M loãng vừa đủ thu được 2,2311 lít khí ở điều kiện chuẩn.
a. Xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b, Tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Mọi người ơi, mình có một thắc mắc câu hỏi này khá khó và mình chưa tìm ra lời giải. Có ai có thể giúp mình giải đáp được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho biết 1u = 1,6605.10 -27 kg, nguyên tử khối của flo bằng 18,998 u. Hãy tính khối lượng của một...
- Hãy cho biết số electron tối đa trên các lớp K, L, M.
- 1.Điều chế HCl ng` ta cho NaCl rắn tác dụng với dd axĩt sunfuric đậm đặc. Tại sao ko dùng pp tương tự đề...
- cho 0,1 mol h2s hấp thụ hết vào 170ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch sau phản ứng gồm a. NaHS và Na2S b....
- Viết công thức e và công thức cấu tạo của: Cr2O3, H2Cr2O7, Mn2O7
- Cho phản ứng sau: H 2 O (k) + CO (k) D H 2 (k) + CO 2 (k) Ở 700° C hằng số cân bằng là Kc = 1,873. Biết rằng hỗn hợp...
- Cách tính Phi Kim của các nguyên tố: S, CL, Si, F tăng dần theo thứ tự. Cách...
- FexOy + H2SO4 = Fe2(SO4)3 + H2S + H2O
Câu hỏi Lớp 10
- Một tổ có 8 nam và 6 nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 người trong đó có ít nhất 1 nữ
- Chứng minh: Nếu sin(2a + b) = 3sinb; cos(a + b) khác 0 thì tan(a + b) = 2tana.
- viết báo cáo ngắn về kênh đào xuy ê và kênh đào panama
- Lipid đơn giản được cấu tạo từ những thành phần nào?
- Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có ...
- Trong chuyển động thẳng biến đối, vectơ vận tốc và vectơ gia tốc A. Luôn cùng phương B. Luôn cùng...
- Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình vuông ABCD có đỉnh A(2;1) , điểm M(3;5) thuộc...
- 3. Do phân tử nước có tính phân cực nên A. phân tử nước này hút...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:a. Ta cần xác định A và B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Để làm điều này, ta sẽ sử dụng phương pháp trung hòa.Gọi nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 là C1, thể tích dung dịch H2SO4 là V1 (mol/l) và thể tích khí thu được là V2 (l).Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại A:A(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại B:B(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X:n(H2) = V2 / 22.4 (mol) (Do 1 mol khí chiếm 22.4 lít ở điều kiện chuẩn)Theo qui luật bảo toàn khối lượng, ta có:m(X) = m(A) + m(B)m(A) = n(A) * MM(A)m(B) = n(B) * MM(B)Trong đó, MM(A) và MM(B) là khối lượng mol của A và B.Tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng:C2 = n(chất tan) / V2Câu trả lời:a. Để xác định A và B, ta tính số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X. Từ đó, tính được số mol của A và B.Sau đó, tính khối lượng của A và B bằng cách nhân số mol của chúng với khối lượng mol tương ứng.Cuối cùng, tính % khối lượng của A và B theo công thức: % khối lượng = (khối lượng chất / khối lượng hỗn hợp) * 100%.b. Để tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng, ta tính số mol chất tan và chia cho thể tích dung dịch thu được (V2).
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ để xác định số mol của mỗi kim loại. Sau đó, tính khối lượng mỗi kim loại dựa trên số mol và công thức phân tử. Tỉ lệ khối lượng của A và B trong hỗn hợp sẽ cho ta % khối lượng.
b. Để tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng, ta cần biết số mol của chất tan và thể tích dung dịch thu được. Sau đó, chia số mol cho thể tích dung dịch để tính nồng độ mol/l.
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta cần tính số mol của X dựa trên khối lượng và công thức phân tử, sau đó dựa vào tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp.
a, \(n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\)
BT e, có: 2nX = 2nH2 ⇒ nX = 0,09 (mol)
\(\Rightarrow\overline{M}_X=\dfrac{2,64}{0,09}=29,33\left(g/mol\right)\)
Mà: A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp.
→ Mg và Ca.
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}24n_{Mg}+40n_{Ca}=2,64\\2n_{Mg}+2n_{Ca}=0,09.2\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Mg}=0,06\left(mol\right)\\n_{Ca}=0,03\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Mg}=\dfrac{0,06.24}{2,64}.100\%\approx54,55\%\\\%m_{Ca}\approx45,45\%\end{matrix}\right.\)
b, BTNT H, có: \(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\Rightarrow V_{ddH_2SO_4}=\dfrac{0,09}{2}=0,045\left(l\right)\)
BTNT Mg: nMgSO4 = nMg = 0,06 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{MgSO_4}}=\dfrac{0,06}{0,045}=\dfrac{4}{3}\left(M\right)\)