Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Hỗn hợp A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64g X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M loãng vừa đủ thu được 2,2311 lít khí ở điều kiện chuẩn.
a. Xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b, Tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Mọi người ơi, mình có một thắc mắc câu hỏi này khá khó và mình chưa tìm ra lời giải. Có ai có thể giúp mình giải đáp được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Câu 15: Ký hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết A. số...
- Cho các hạt nhân nguyên tử sau đây, cùng với số khối và điện tích hạt nhân : A(11 ; 5) ; B(23 ; 11); C(20 ; 10); D(21...
- Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết chất rắn sau: a) BaO,...
- A. will probably ask B. are going to ask C. will probably be asked D. are asking
- Chất nào sau đây chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng? A. F2. B. AgBr. C. H 2O. D. Cl 2.
- Điều kiện bền của một nguyên tử tuân theo hệ thức Z \(\le\) N\(\le\) 1,52Z (trừ H). Nguyên tố Urani...
- : Cho 11,2 gam Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch axit HCl 1,5M, sau phản ứng thu V lít khí H2...
- Cho 2g hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA tác dụng hết...
Câu hỏi Lớp 10
- ai rảnh làm kh ạ ^^' em cảm ơn trước Exercise 1: Complete the sentences with relative pronoun: who,...
- II. PHẦN VIẾT (6.0 ĐIỂM) Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của...
- điểm văn 0,5 giữa kì thì điểm kì 1 giữa kì 2 với cuối kì là bao nhiêu...
- Cấu trúc khí quyển có bao nhiêu tầng?Kể tên các tầng đó?
- E. Complete the questions and answers. Then listen and check. (Hoàn thành câu hỏi và...
- câu 3 chỉ ra biện pháp tu từ trong hai dòng thơ sau và nêu tác dụng...
- Câu 2 (trang 76, SGK Ngữ Văn 10, tập một) Đề bài: - Thị Mầu lên chùa có gì...
- Chứng minh công thức hình chiếu a, a= b cosC + c cosB b, a= r(cotB/2+cotC/2)
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:a. Ta cần xác định A và B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Để làm điều này, ta sẽ sử dụng phương pháp trung hòa.Gọi nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 là C1, thể tích dung dịch H2SO4 là V1 (mol/l) và thể tích khí thu được là V2 (l).Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại A:A(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại B:B(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X:n(H2) = V2 / 22.4 (mol) (Do 1 mol khí chiếm 22.4 lít ở điều kiện chuẩn)Theo qui luật bảo toàn khối lượng, ta có:m(X) = m(A) + m(B)m(A) = n(A) * MM(A)m(B) = n(B) * MM(B)Trong đó, MM(A) và MM(B) là khối lượng mol của A và B.Tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng:C2 = n(chất tan) / V2Câu trả lời:a. Để xác định A và B, ta tính số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X. Từ đó, tính được số mol của A và B.Sau đó, tính khối lượng của A và B bằng cách nhân số mol của chúng với khối lượng mol tương ứng.Cuối cùng, tính % khối lượng của A và B theo công thức: % khối lượng = (khối lượng chất / khối lượng hỗn hợp) * 100%.b. Để tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng, ta tính số mol chất tan và chia cho thể tích dung dịch thu được (V2).
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ để xác định số mol của mỗi kim loại. Sau đó, tính khối lượng mỗi kim loại dựa trên số mol và công thức phân tử. Tỉ lệ khối lượng của A và B trong hỗn hợp sẽ cho ta % khối lượng.
b. Để tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng, ta cần biết số mol của chất tan và thể tích dung dịch thu được. Sau đó, chia số mol cho thể tích dung dịch để tính nồng độ mol/l.
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta cần tính số mol của X dựa trên khối lượng và công thức phân tử, sau đó dựa vào tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp.
a, \(n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\)
BT e, có: 2nX = 2nH2 ⇒ nX = 0,09 (mol)
\(\Rightarrow\overline{M}_X=\dfrac{2,64}{0,09}=29,33\left(g/mol\right)\)
Mà: A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp.
→ Mg và Ca.
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}24n_{Mg}+40n_{Ca}=2,64\\2n_{Mg}+2n_{Ca}=0,09.2\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Mg}=0,06\left(mol\right)\\n_{Ca}=0,03\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Mg}=\dfrac{0,06.24}{2,64}.100\%\approx54,55\%\\\%m_{Ca}\approx45,45\%\end{matrix}\right.\)
b, BTNT H, có: \(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\Rightarrow V_{ddH_2SO_4}=\dfrac{0,09}{2}=0,045\left(l\right)\)
BTNT Mg: nMgSO4 = nMg = 0,06 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{MgSO_4}}=\dfrac{0,06}{0,045}=\dfrac{4}{3}\left(M\right)\)