Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Hỗn hợp A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64g X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M loãng vừa đủ thu được 2,2311 lít khí ở điều kiện chuẩn.
a. Xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b, Tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Mọi người ơi, mình có một thắc mắc câu hỏi này khá khó và mình chưa tìm ra lời giải. Có ai có thể giúp mình giải đáp được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Hỗn hợp A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp ở phân nhóm IIA. Cho 2,64g X tác dụng hết với...
- Khí nào sau đây không phản ứng với O2 A. SO2 B. H2 C. CH4 ...
- H2SO4 đặc, nguội không tác dụng được với tất cả các kim loại thuộc nhóm nào? A. Al, Mg, Fe B. Fe, Al, Cr C. Ag, Cu,...
- sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra . Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy...
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: MnO2 → Cl2 → HCl → NaCl → Cl2 → Br2 → I2
- Số oxi hoá của clo (Cl) trong hợp chất HClO 3 là A. +1. B.-2. C. +6....
- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ? A. Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt: proton, nơtron, electron. B. ...
- Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích...
Câu hỏi Lớp 10
- Để hình thành nên một giải thuyết khoa học và kiểm chứng một giả thuyết, chúng ta...
- Câu 3 trang 122 sgk Ngữ Văn lớp 10 tập 1: Câu thơ nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ ẩn...
- Trắc nghiệm đúng sai Cho các chữ số 0,1,2,3,4,5,6 a. Số các số tự...
- Đọc đoạn trích "Tổ quốc nhìn từ biển" của Nguyễn Việt Chiến và trả lời câu...
- Việc làm nào sau đây thể hiện lòng tự trọng? Không bỏ rác vào...
- Khi nén một lò xo bằng một lực độ lớn 5N thì nó có chiều dài 18 cm. Khi...
- muốn đánh giá phương án kệ đựng ddooof dùng học tập phải thực hiện các bc nào...
- Loại bản đồ nào sau đây thường được sử dụng trong mục đích quân sự A. Bản đồ nông nghiệp B. Bản đồ công nghiệp C ....
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:a. Ta cần xác định A và B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Để làm điều này, ta sẽ sử dụng phương pháp trung hòa.Gọi nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 là C1, thể tích dung dịch H2SO4 là V1 (mol/l) và thể tích khí thu được là V2 (l).Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại A:A(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Phương trình phản ứng giữa dung dịch H2SO4 và kim loại B:B(s) + H2SO4(aq) -> H2(g) + M2SO4(aq)Số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X:n(H2) = V2 / 22.4 (mol) (Do 1 mol khí chiếm 22.4 lít ở điều kiện chuẩn)Theo qui luật bảo toàn khối lượng, ta có:m(X) = m(A) + m(B)m(A) = n(A) * MM(A)m(B) = n(B) * MM(B)Trong đó, MM(A) và MM(B) là khối lượng mol của A và B.Tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng:C2 = n(chất tan) / V2Câu trả lời:a. Để xác định A và B, ta tính số mol khí H2 thu được từ phản ứng với 2,64g X. Từ đó, tính được số mol của A và B.Sau đó, tính khối lượng của A và B bằng cách nhân số mol của chúng với khối lượng mol tương ứng.Cuối cùng, tính % khối lượng của A và B theo công thức: % khối lượng = (khối lượng chất / khối lượng hỗn hợp) * 100%.b. Để tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch sau phản ứng, ta tính số mol chất tan và chia cho thể tích dung dịch thu được (V2).
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta có thể sử dụng phương pháp chuẩn độ để xác định số mol của mỗi kim loại. Sau đó, tính khối lượng mỗi kim loại dựa trên số mol và công thức phân tử. Tỉ lệ khối lượng của A và B trong hỗn hợp sẽ cho ta % khối lượng.
b. Để tính nồng độ mol/l của các chất tan trong dung dịch thu được sau phản ứng, ta cần biết số mol của chất tan và thể tích dung dịch thu được. Sau đó, chia số mol cho thể tích dung dịch để tính nồng độ mol/l.
a. Để xác định A, B và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, ta cần tính số mol của X dựa trên khối lượng và công thức phân tử, sau đó dựa vào tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp.
a, \(n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\)
BT e, có: 2nX = 2nH2 ⇒ nX = 0,09 (mol)
\(\Rightarrow\overline{M}_X=\dfrac{2,64}{0,09}=29,33\left(g/mol\right)\)
Mà: A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp.
→ Mg và Ca.
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}24n_{Mg}+40n_{Ca}=2,64\\2n_{Mg}+2n_{Ca}=0,09.2\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Mg}=0,06\left(mol\right)\\n_{Ca}=0,03\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Mg}=\dfrac{0,06.24}{2,64}.100\%\approx54,55\%\\\%m_{Ca}\approx45,45\%\end{matrix}\right.\)
b, BTNT H, có: \(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,09\left(mol\right)\Rightarrow V_{ddH_2SO_4}=\dfrac{0,09}{2}=0,045\left(l\right)\)
BTNT Mg: nMgSO4 = nMg = 0,06 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{MgSO_4}}=\dfrac{0,06}{0,045}=\dfrac{4}{3}\left(M\right)\)