Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Giải các phương trình lượng giác:
a) \(sin4x-cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)
b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)
c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)
d) \(cos^2x=1\)
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Cho hàm số y= x-2x+1. Viết phương trình tiếp tuyến của hàm số tại M (2;1)
- Thế nào là một phép biến hình, phép dời hình, phép đồng dạng ? Nêu mối liên hệ giữa phép dời hình và phép đồng dạng ?
- Cot(x + pi/5) = căn 3
- Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và M; N lần lượt là trung điểm của AB; CD . Xác định thiết diện của...
- Tìm gtln, gtnn của hs y=(3-sinx)^2+1 . Làm kĩ xíu nha mình lên mạng xem đáp...
- Trắc nghiệm đúng sai: Vào ngày 1/1, một nhà trẻ có 3 bé trai...
- Read the passage carefully and choose the correct answer. If you want to go to a university, you usually apply...
- Dùng công thức cộng,công thức nhân đôi hạ bậc tính giá trị của biểu thức sau(ko dùng mt) A=cos36°×cos72°
Câu hỏi Lớp 11
- phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.giải thích tại sao châu...
- Tại sao n2h4 lại có tính bazơ yếu hơn nh3?
- dùng lệnh print để đưa ra màn hình 2 dòng thông báo : XIN CHÀO CÁC BẠN TÔI LÀ HỌC SINH TRƯỜNG PHÚ...
- Thụ phấn chéo là sự thụ phấn giữa? A. hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác loài B. hạt phấn với nhụy của cùng...
- Write a proposal (120-150 words) about a welcome event. Use the suggested ideas in 2, the sample in 1, and the outline...
- Để khắc chữ hoặc hình trên thủy tinh người ta sử dụng dung dịch nào dưới đây? A. Na2SiO3. B. H2SiO3. C. ...
- Một trong những phần ngữ pháp tương đối "khoai" đó là Câu điều kiện, đặc biệt...
- Khi viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc tác phẩm nghệ thuật (bài...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải các phương trình lượng giác này, ta có thể sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và giải theo từng trường hợp.a) \(\sin4x-\cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)Dùng công thức lượng giác \(sinA - cosB = 2sin\left(\dfrac{A+B}{2}\right)sin\left(\dfrac{A-B}{2}\right)\), ta có:\[2sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right)sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\]Do \(sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{1}{2}\), ta có:\[sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right) = 0\]Với \(sin\alpha = 0\), ta có \(\alpha = k\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[ \dfrac{5x+\pi}{3} = k\pi \Rightarrow 5x = 3k\pi - \pi \Rightarrow x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\]Vậy tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\) với \(k\) là số nguyên.b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Sử dụng công thức \(cos\alpha = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\), ta có:\(x + \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) hoặc \(x + \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) với \(k\) là số nguyên.Từ đó, ta suy ra:\[x = -\dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \] hoặc\[x = \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \]Đơn giản hóa ta được:\[x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi \] hoặc \[x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi\) hoặc \(x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi\) với \(k\) là số nguyên.c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)Sử dụng công thức \(cosA = cosB\), ta có:\[4x = \dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \] hoặc \[4x = -\dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \]Từ đó, ta suy ra:\[x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \] hoặc \[x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) hoặc \(x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) với \(k\) là số nguyên.d) \(cos^2x=1\)Sử dụng công thức \(cos^2\alpha = 1\), ta có:\[cos^2x = 1\]Với \(cos^2\alpha = 1\), ta có \(\alpha = 2k\pi\) hoặc \(\alpha = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[x = 2k\pi\] hoặc \[x = (2k+1)\pi\]Tập nghiệm của phương trình là \(x = 2k\pi\) hoặc \(x = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.
1. Câu trả lời chi tiết cho câu a:a) Ta có phương trình: \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\)Dùng công thức \(sinAcosB - cosAsinB = sin(A-B)\), ta có:\(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = sin4x - cosx\cdot cos\left(\dfrac{\pi}{6}\right) + sinx\cdot sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = sin(4x - x + \dfrac{\pi}{6}) = sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\)Nên phương trình đổi thành: \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\)Để giải phương trình trên, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(3x + \dfrac{\pi}{6}\)Vì \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(3x + \dfrac{\pi}{6}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq 3x + \dfrac{\pi}{6} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(3x + \dfrac{\pi}{6} = -1\) và \(3x + \dfrac{\pi}{6} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{6} \leq 3x \leq 1 - \dfrac{\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{6} \leq 3x \leq -\dfrac{5\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{18} \leq x \leq -\dfrac{5\pi}{18}\)Bước 3: Giải phương trình \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\) trong vùng xác địnhDo \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(3x + \dfrac{\pi}{6} = k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)Vậy, nghiệm của phương trình \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\) là \(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)2. Câu trả lời chi tiết cho câu b:b) Ta có phương trình: \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Để giải phương trình này, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(x+\dfrac{\pi}{3}\)Vì \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(x+\dfrac{\pi}{3}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq x+\dfrac{\pi}{3} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(x+\dfrac{\pi}{3} = -1\) và \(x+\dfrac{\pi}{3} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{3} \leq x \leq 1 - \dfrac{\pi}{3}\)\(-\dfrac{4\pi}{3} \leq x \leq -\dfrac{2\pi}{3}\)Bước 3: Giải phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) trong vùng xác địnhDo \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(x+\dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyênVậy, nghiệm của phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) là \(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyên
Để xác định vị trí các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX trên bản đồ thế giới, ta có thể thực hiện các bước sau:1. Xác định danh sách các nước thuộc vùng Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập trong khoảng thời gian nêu trên.2. Sử dụng các nguồn tài liệu như sách giáo khoa, internet để tìm hiểu vị trí địa lý của các nước này trên bản đồ thế giới.3. Vẽ ra bản đồ thế giới và đánh dấu vị trí của từng nước tương ứng.Câu trả lời cho câu hỏi trên sẽ phụ thuộc vào danh sách các nước và thông tin cụ thể của từng quốc gia giành độc lập trong khoảng thời gian đó. Bạn có thể thực hiện phương pháp làm trên để tìm ra câu trả lời chính xác và chi tiết.