Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Giải các phương trình lượng giác:
a) \(sin4x-cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)
b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)
c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)
d) \(cos^2x=1\)
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- \(\sin^8x+\cos^8x=\frac{17}{32}\)
- Một cấp số cộng và một cấp số nhân có số hạng thứ nhất bằng 5, số hạng thứ hai của cấp số cộng lớn hơn số hạng thứ hai...
- Giai phương trình sau : \(3\left(sin5x-cosx\right)=4\left(sinx+cos5x\right)\)
- Một đoàn tàu có 3 toa chở khách, Toa I, II, III trên sân ga có 4...
- 1) Giai phuong trinh: cos2x + cosx + 1 = 0
- Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x4 + 2x2 – 1 tại điểm có tung độ tiếp điểm bằng 2 là: A. y = 8x – 6, y =...
- Muốn chứng minh mặt phẳng (α) vuông góc với mặt phẳng (β) ta có thể?
- Cho hàm số \(y=\dfrac{-1}{3x^2+x+2}\) có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến...
Câu hỏi Lớp 11
- Lập các phương trình hoá học: Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + ? + ? Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + ? + ? Al +...
- Tính pH của dung dịch axit HCOOH 0,1M. Biết hằng số axit của axit fomic là 10-3,75
- Choose the best answer to complete each sentence A _______ makes the body more efficient and enhances the body’s...
- Hãy nêu ví dụ về lai giống vật nuôi.
- Cho các chất sau: silic, silic đioxit, axit silixit, natri silicat, magie silixua. Hãy lập thành một dãy chuyển hóa...
- Hãy viết một đoạn văn nghị luận 150 chữ trình bày rõ giá trị hiện thực và...
- Change into passive 1. People know that English is an international language It...
- 1.I'm sorry to tell you that all the tables have been reserved. You___ next time. A.must B. Shouldn't C.should D.ought...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải các phương trình lượng giác này, ta có thể sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và giải theo từng trường hợp.a) \(\sin4x-\cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)Dùng công thức lượng giác \(sinA - cosB = 2sin\left(\dfrac{A+B}{2}\right)sin\left(\dfrac{A-B}{2}\right)\), ta có:\[2sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right)sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\]Do \(sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{1}{2}\), ta có:\[sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right) = 0\]Với \(sin\alpha = 0\), ta có \(\alpha = k\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[ \dfrac{5x+\pi}{3} = k\pi \Rightarrow 5x = 3k\pi - \pi \Rightarrow x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\]Vậy tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\) với \(k\) là số nguyên.b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Sử dụng công thức \(cos\alpha = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\), ta có:\(x + \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) hoặc \(x + \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) với \(k\) là số nguyên.Từ đó, ta suy ra:\[x = -\dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \] hoặc\[x = \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \]Đơn giản hóa ta được:\[x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi \] hoặc \[x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi\) hoặc \(x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi\) với \(k\) là số nguyên.c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)Sử dụng công thức \(cosA = cosB\), ta có:\[4x = \dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \] hoặc \[4x = -\dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \]Từ đó, ta suy ra:\[x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \] hoặc \[x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) hoặc \(x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) với \(k\) là số nguyên.d) \(cos^2x=1\)Sử dụng công thức \(cos^2\alpha = 1\), ta có:\[cos^2x = 1\]Với \(cos^2\alpha = 1\), ta có \(\alpha = 2k\pi\) hoặc \(\alpha = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[x = 2k\pi\] hoặc \[x = (2k+1)\pi\]Tập nghiệm của phương trình là \(x = 2k\pi\) hoặc \(x = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.
1. Câu trả lời chi tiết cho câu a:a) Ta có phương trình: \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\)Dùng công thức \(sinAcosB - cosAsinB = sin(A-B)\), ta có:\(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = sin4x - cosx\cdot cos\left(\dfrac{\pi}{6}\right) + sinx\cdot sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = sin(4x - x + \dfrac{\pi}{6}) = sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\)Nên phương trình đổi thành: \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\)Để giải phương trình trên, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(3x + \dfrac{\pi}{6}\)Vì \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(3x + \dfrac{\pi}{6}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq 3x + \dfrac{\pi}{6} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(3x + \dfrac{\pi}{6} = -1\) và \(3x + \dfrac{\pi}{6} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{6} \leq 3x \leq 1 - \dfrac{\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{6} \leq 3x \leq -\dfrac{5\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{18} \leq x \leq -\dfrac{5\pi}{18}\)Bước 3: Giải phương trình \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\) trong vùng xác địnhDo \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(3x + \dfrac{\pi}{6} = k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)Vậy, nghiệm của phương trình \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\) là \(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)2. Câu trả lời chi tiết cho câu b:b) Ta có phương trình: \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Để giải phương trình này, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(x+\dfrac{\pi}{3}\)Vì \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(x+\dfrac{\pi}{3}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq x+\dfrac{\pi}{3} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(x+\dfrac{\pi}{3} = -1\) và \(x+\dfrac{\pi}{3} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{3} \leq x \leq 1 - \dfrac{\pi}{3}\)\(-\dfrac{4\pi}{3} \leq x \leq -\dfrac{2\pi}{3}\)Bước 3: Giải phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) trong vùng xác địnhDo \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(x+\dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyênVậy, nghiệm của phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) là \(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyên
Để xác định vị trí các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX trên bản đồ thế giới, ta có thể thực hiện các bước sau:1. Xác định danh sách các nước thuộc vùng Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập trong khoảng thời gian nêu trên.2. Sử dụng các nguồn tài liệu như sách giáo khoa, internet để tìm hiểu vị trí địa lý của các nước này trên bản đồ thế giới.3. Vẽ ra bản đồ thế giới và đánh dấu vị trí của từng nước tương ứng.Câu trả lời cho câu hỏi trên sẽ phụ thuộc vào danh sách các nước và thông tin cụ thể của từng quốc gia giành độc lập trong khoảng thời gian đó. Bạn có thể thực hiện phương pháp làm trên để tìm ra câu trả lời chính xác và chi tiết.