Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Giải các phương trình lượng giác:
a) \(sin4x-cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)
b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)
c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)
d) \(cos^2x=1\)
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Hỏi khối đa diện đều loại {4;3} có bao nhiêu mặt? A. 4 B. 20 C. 6 D. 12
- Cho 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai? A. Trong 4 điểm đã cho...
- Tính \(\lim\left(1+\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{4}+\dfrac{1}{16}+...+\dfrac{1}{n^2}\right)\) . Sử dụng những...
- Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm x 0 . Tính lim x → 2 2 f ( x ) - x f ( 2 ) x - 2 A. f(2) - 2f '(x) B. ...
- Cho cot x = \(\sqrt{2}\) . tính giá trị biểu thức sau...
- cho tứ diện sabc có H là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng ABC. gọi g1 g2 g3 là trọng tâm của tam giác SAB ,SBC...
- Trong các loại hình sau: Tứ diện đều; hình chóp tứ giác đều; hình lăng trụ tam giác đều; hình hộp chữ nhật, loại hình...
- Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày...
Câu hỏi Lớp 11
- ở điều kiện thường , chất nào sau đây không có khả năng làm mất màu nước...
- Phát biểu các định nghĩa: Từ trường đều.
- Phân tích kết quả và ý nghĩa của cuộc cải cách lê thánh...
- Tính pH của dung dịch axit HCOOH 0,1M. Biết hằng số axit của axit fomic là 10-3,75
- Dựa vào vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới, hãy giải thích vì sao người...
- Cảm nhận của anh ( chị ) về cảnh đám tang cụ cố tổ được miêu tả trong đoạn trích Hạnh phúc...
- chính sách của Chính phủ Hít-le thực hiện (1933-1939) tác động đối với nước...
- Ở động vật nhai lại, thức ăn được di chuyển qua 4 ngăn của dạ dày theo thứ tự sau? A. dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách →...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải các phương trình lượng giác này, ta có thể sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và giải theo từng trường hợp.a) \(\sin4x-\cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)Dùng công thức lượng giác \(sinA - cosB = 2sin\left(\dfrac{A+B}{2}\right)sin\left(\dfrac{A-B}{2}\right)\), ta có:\[2sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right)sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\]Do \(sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{1}{2}\), ta có:\[sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right) = 0\]Với \(sin\alpha = 0\), ta có \(\alpha = k\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[ \dfrac{5x+\pi}{3} = k\pi \Rightarrow 5x = 3k\pi - \pi \Rightarrow x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\]Vậy tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\) với \(k\) là số nguyên.b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Sử dụng công thức \(cos\alpha = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\), ta có:\(x + \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) hoặc \(x + \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) với \(k\) là số nguyên.Từ đó, ta suy ra:\[x = -\dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \] hoặc\[x = \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \]Đơn giản hóa ta được:\[x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi \] hoặc \[x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi\) hoặc \(x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi\) với \(k\) là số nguyên.c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)Sử dụng công thức \(cosA = cosB\), ta có:\[4x = \dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \] hoặc \[4x = -\dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \]Từ đó, ta suy ra:\[x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \] hoặc \[x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) hoặc \(x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) với \(k\) là số nguyên.d) \(cos^2x=1\)Sử dụng công thức \(cos^2\alpha = 1\), ta có:\[cos^2x = 1\]Với \(cos^2\alpha = 1\), ta có \(\alpha = 2k\pi\) hoặc \(\alpha = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[x = 2k\pi\] hoặc \[x = (2k+1)\pi\]Tập nghiệm của phương trình là \(x = 2k\pi\) hoặc \(x = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.
1. Câu trả lời chi tiết cho câu a:a) Ta có phương trình: \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\)Dùng công thức \(sinAcosB - cosAsinB = sin(A-B)\), ta có:\(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = sin4x - cosx\cdot cos\left(\dfrac{\pi}{6}\right) + sinx\cdot sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = sin(4x - x + \dfrac{\pi}{6}) = sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\)Nên phương trình đổi thành: \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\)Để giải phương trình trên, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(3x + \dfrac{\pi}{6}\)Vì \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(3x + \dfrac{\pi}{6}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq 3x + \dfrac{\pi}{6} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(3x + \dfrac{\pi}{6} = -1\) và \(3x + \dfrac{\pi}{6} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{6} \leq 3x \leq 1 - \dfrac{\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{6} \leq 3x \leq -\dfrac{5\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{18} \leq x \leq -\dfrac{5\pi}{18}\)Bước 3: Giải phương trình \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\) trong vùng xác địnhDo \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(3x + \dfrac{\pi}{6} = k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)Vậy, nghiệm của phương trình \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\) là \(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)2. Câu trả lời chi tiết cho câu b:b) Ta có phương trình: \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Để giải phương trình này, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(x+\dfrac{\pi}{3}\)Vì \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(x+\dfrac{\pi}{3}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq x+\dfrac{\pi}{3} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(x+\dfrac{\pi}{3} = -1\) và \(x+\dfrac{\pi}{3} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{3} \leq x \leq 1 - \dfrac{\pi}{3}\)\(-\dfrac{4\pi}{3} \leq x \leq -\dfrac{2\pi}{3}\)Bước 3: Giải phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) trong vùng xác địnhDo \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(x+\dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyênVậy, nghiệm của phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) là \(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyên
Để xác định vị trí các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX trên bản đồ thế giới, ta có thể thực hiện các bước sau:1. Xác định danh sách các nước thuộc vùng Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập trong khoảng thời gian nêu trên.2. Sử dụng các nguồn tài liệu như sách giáo khoa, internet để tìm hiểu vị trí địa lý của các nước này trên bản đồ thế giới.3. Vẽ ra bản đồ thế giới và đánh dấu vị trí của từng nước tương ứng.Câu trả lời cho câu hỏi trên sẽ phụ thuộc vào danh sách các nước và thông tin cụ thể của từng quốc gia giành độc lập trong khoảng thời gian đó. Bạn có thể thực hiện phương pháp làm trên để tìm ra câu trả lời chính xác và chi tiết.