Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
hai điện tích q1 =5.10⁹ (C) , q2=-5.10⁹ (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5cm cách q2 15 (cm) là
Ai đó giúp mình với, mình đang rất cần tìm lời giải cho câu hỏi này. Mình sẽ chia sẻ kết quả cho mọi người sau!
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 11
- Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng...
- a)khi một điện tích q=-2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J . hỏi khoảng...
- Một khung dây phẳng có diện tích 12cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 5.10-2T, mặt phẳng khung dây hợp với đường...
- Choose A, B, C, or D that best completes each sentence. _______ the desalination plant, the company could offer an...
- Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển...
- 1.Nêu khái niệm từ thông ( viết biểu thức và đơn vị đo, ý nghĩa các đại...
- Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng thường được sử dụng để đo bước sóng của ánh...
- Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động ξ = 6V, điện trở trong r = 1Ω nối với mạch ngoài là biến...
Câu hỏi Lớp 11
- Xác định vần chân và vần lưng của đoạn thơ sau:
- Trung Quốc có đường bờ biển dài khoảng A. 5000 Km B. 3200 Km C. 6500 Km D. 9000 Km
- Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân alcohol có công thức...
- Hãy mô tả mô hình chăn nuôi sử dụng đệm lót sinh học. Chăn nuôi bằng đệm...
- 1.Metan ->axetilen ->vinyl axetilen ->buta -1,3-dien->polibutadien 2.Canxicacbua->axetilen ->vinyl clorua ->PVC
- hòm sao đại khuyển là gì
- Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp một hình chóp tứ giác đều có cạnh bên bằng 2 và cạnh đáy bằng 1 A. 32 π...
- Để đốt cháy hoàn toàn 2,55g một axit cacboxylic X no đơn chất, mạch hở thu được 2,8 lít khí CO2 (đktc). Xác định CTPT...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Bước 1: Xác định giá trị các đại lượng:- q1 = 5.10^9 C (coulomb)- q2 = -5.10^9 C (coulomb)- Khoảng cách giữa hai điện tích là 10 cm = 0.1 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q1 là 5 cm = 0.05 m- Khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến q2 là 15 cm = 0.15 mBước 2: Áp dụng công thức tính cường độ điện trường E:- Đối với một điểm do một điện tích tạo ra cường độ điện trường E, ta có công thức: E = k.q / r^2 trong đó, E là cường độ điện trường (N/C) (newton trên coulomb), k là hằng số điện môi trường (9 x 10^9 N.m2/C2), q là độ lớn điện tích (C) (coulomb), r là khoảng cách từ điểm đặt điện trường đến điện tích (m) (meter).Bước 3: Tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích, cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta có hai vị trí khác nhau.- Để tính cường độ điện trường tại hai vị trí này, ta sử dụng công thức E = E1 + E2, với E1 và E2 lần lượt là cường độ điện trường do q1 và q2 tại mỗi vị trí tạo ra.Bước 4: Tính cường độ điện trường tại từng vị trí:- Tại vị trí cách q1 5 cm và cách q2 15 cm, ta tính cường độ điện trường E1 và E2 như sau: E1 = k.q1 / r1^2 E2 = k.q2 / r2^2 Trong đó, r1 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q1 (0.05 m), r2 là khoảng cách từ điểm đặt điện trường tới q2 (0.15 m).Bước 5: Tính tổng cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm cách q2 15 cm:- Tổng cường độ điện trường tại điểm đó là: E = E1 + E2Sau khi tính toán, ta sẽ thu được kết quả là giá trị cường độ điện trường tại điểm đó.
Dựa vào định luật siêu cơ bản, ta biết rằng điện tích tạo ra một điện trường. Cường độ điện trường E của điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2 có thể được tính bằng công thức: E = k * (q1/r1^2 + q2/r2^2).Thay thế giá trị đã cho vào công thức trên, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Theo phương pháp vòng tính điện trường, ta có công thức: E = k * Σ(qi/ri^2), trong đó qi và ri lần lượt là điện tích và khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * ((5 x 10^-9)/(0.05)^2 + (-5 x 10^-9)/(0.15)^2) = 90 N/C.
Áp dụng công thức điện trường từ mật độ điện trường, ta có công thức E = ∫ρ.dl/ ε0, trong đó ρ là mật độ điện trường, dl là đoạn điển khối trong không gian, ε0 là hằng số điện môi trường (ε0 = 8.85 x 10^-12 C^2/Nm^2).Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = ∫ρ.dl/ ε0 = Q/ ε0 * ∫dl/r^2 = (5 x 10^-9 - (-5 x 10^-9))/ (8.85 x 10^-12) * ln(15/5) = 90 N/C.
Để tính cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích q1 và q2, ta sử dụng công thức: E = k * (q1 / r1^2 + q2 / r2^2), trong đó E là cường độ điện trường, k là hằng số điện môi trường (k = 9 x 10^9 Nm^2/C^2), q1 và q2 lần lượt là hai điện tích, r1 và r2 lần lượt là khoảng cách từ điểm đang xét đến q1 và q2.Thay vào giá trị đã cho, ta có: E = (9 x 10^9) * (5 x 10^-9 / 0.05^2 + (-5 x 10^-9) / 0.15^2) = 90 N/C.