Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
GIÚP EM VỚI Ạ. NGÀY MAI EM KIỂM TRA RỒI Ạ
Chứng minh rằng tập hợp các số thực có dạng a+b\(\sqrt{2}\) a,b\(\in\) Z với phép cộng thông thường là một nhóm Abel
Mọi người ơi, mình đang vướng mắc một chút, có ai có kinh nghiệm có thể chỉ giáo mình cách giải quyết câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 12
- Hãy nêu các tính chất của hàm số lũy thừa ?
- Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left(x\right)=sin^2x.cos^2x\) là
- She ________ 20 pounds out of the bank every Monday. A. pulls B. draws C. takes D. removes
- Ta tìm được bao nhiêu số x>0 thoả mãn |x|=2?
- Cho hàm số f(x)=(x^2 +1)/x^3 -4x .Tính đạo hàm cấp n=30 tại x=1 của hàm số f(x)
- 1+1=?
- Nguyên hàm sin ( bi chia 4 — x )dx Nguyên hàm ( 7/cos^2(3—x) + 8 sin(9—3x) — 1/x + 6/3—2x + căn x )dx Nguyên hàm...
- Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A ( 1 ; 0 ; 0 ) , B ( 0 ; 0 ; 1 ) , C ( 2 ; 1 ; 1 ) . Tam giác...
Câu hỏi Lớp 12
- Có 4 dung dịch : HCl, K2CO3, Ba(OH)2, KCl đựng trong 4 lọ riêng biệt. Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được A....
- Cho một peptit sau: Gly-Ala-Val-Ala-Gly-Val-Phe. Thủy phân không hoàn toàn peptit này thành các peptit ngắn hơn. Trong...
- Viết phương trình phản ứng và giải thích cách nhận biết: etanol và glycerin; etanol...
- Trong "Đất nước" của Nguyễn Khoa Điềm có sử dụng nhiều chất liệu của văn học dân gian. Hãy nêu một số ví dụ cụ...
- Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với A. Lào B. Trung Quốc C. Campuchia D. Thái Lan
- Một học sinh đã đưa ra các phương án điều chế kim loại Mg như sau : (1) Kết tủa Mg OH 2 từ dung dịch MgCl 2 , nhiệt...
- Nhớ bắc(huỳnh văn nghệ) Ai về bắc ta đi với Thăm lại non sông giống lạc hồng Từ độ mang gươm đi mở...
- Những vật liệu polime có tính dẻo gọi là? A. Chất dẻo B. Cao su C. Tơ sợi D. Keo dán.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để chứng minh rằng tập hợp các số thực có dạng a+b√2, với a,b∈Z và phép cộng thông thường, là một nhóm Abel, ta cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Kiểm tra tính đóng. Giả sử ta có hai số thực có dạng a+b√2 và c+d√2, với a,b,c,d∈Z. Ta thực hiện phép cộng thông thường giữa chúng:(a+b√2) + (c+d√2) = (a+c) + (b+d)√2.Với a+c, b+d∈Z, ta thấy được rằng kết quả của phép cộng vẫn là một số thực có dạng a+b√2. Do đó, tập hợp này đóng với phép cộng thông thường.Bước 2: Kiểm tra tính giao hoán. Giả sử ta có hai số thực có dạng a+b√2 và c+d√2, với a,b,c,d∈Z. Ta thực hiện phép cộng thông thường giữa chúng và ta được:(a+b√2) + (c+d√2) = (a+c) + (b+d)√2 = (c+a) + (d+b)√2 = (c+d√2) + (a+b√2).Với a,c,b,d∈Z, ta thấy được rằng phép cộng thông thường trên tập hợp này là giao hoán. Do đó, tập hợp này là một nhóm Abel với phép cộng thông thường.Bước 3: Kiểm tra tính kết hợp. Giả sử ta có ba số thực có dạng a+b√2, c+d√2 và e+f√2, với a,b,c,d,e,f∈Z. Ta thực hiện phép cộng thông thường lần lượt như sau:[(a+b√2) + (c+d√2)] + (e+f√2) = [(a+c) + (b+d)√2] + (e+f√2) = [(a+c)+e] + [(b+d)+f]√2.(a+b√2) + [(c+d√2) + (e+f√2)] = (a+b√2) + [(c+e) + (d+f)√2] = [(a+c)+e] + [(b+d)+f]√2.Với a,c,e,b,d,f∈Z, ta thấy được rằng phép cộng thông thường trên tập hợp này là kết hợp. Do đó, tập hợp này là một nhóm Abel với phép cộng thông thường.Kết luận: Tập hợp các số thực có dạng a+b√2, với a,b∈Z và phép cộng thông thường, là một nhóm Abel vì nó thỏa mãn các tính chất của một nhóm Abel.
Cách 2: Để chứng minh tập hợp các số thực có dạng a + b√2 là một nhóm Abel, có thể áp dụng công thức số học của phép cộng số thực.Theo công thức, ta có: (a + b√2) + (c + d√2) = (a + c) + (b + d)√2. Khi đó, tính chất kết hợp được thỏa mãn.Giá trị đơn vị của phép cộng số thực là số 0, nên tính chất giá trị đơn vị cũng được thỏa mãn.Phần tử nghịch đảo của số thực x = a + b√2 là -x = -a - b√2. Khi tính toán x + (-x), ta cũng đạt được kết quả là 0, nên tính chất phần tử nghịch đảo cũng được thỏa mãn.Với các tính chất trên, ta có thể kết luận rằng tập hợp các số thực có dạng a + b√2 là một nhóm Abel khi phép cộng thực hiện theo công thức số học.
Cách 1: Để chứng minh tập hợp các số thực có dạng a + b√2 là một nhóm Abel, ta cần chứng minh 3 tính chất: kết hợp, giá trị đơn vị và phần tử nghịch đảo.+ Tính chất kết hợp: Giả sử ta có 3 số thực x = a + b√2, y = c + d√2 và z = e + f√2. Khi đó, (x + y) + z = (a + b√2) + (c + d√2) + (e + f√2) = (a + c + e) + (b + d + f)√2. Tương tự, x + (y + z) = (a + b√2) + ((c + d√2) + (e + f√2)) = (a + c + e) + (b + d + f)√2. Do đó, giá trị của (x + y) + z bằng giá trị của x + (y + z), nên tính chất kết hợp được thỏa mãn.+ Tính chất giá trị đơn vị: Giả sử ta có số thực x = a + b√2. Khi đó, ta có số 0 = 0 + 0√2. Rõ ràng, x + 0 = (a + b√2) + (0 + 0√2) = (a + 0) + (b + 0)√2 = a + b√2 = x. Do đó, tính chất giá trị đơn vị được thỏa mãn.+ Tính chất phần tử nghịch đảo: Giả sử ta có số thực x = a + b√2. Khi đó, ta có số thực -x = -a - b√2. Rõ ràng, x + (-x) = (a + b√2) + (-a - b√2) = (a - a) + (b - b)√2 = 0 + 0√2 = 0. Do đó, tính chất phần tử nghịch đảo được thỏa mãn.Với 3 tính chất trên được thỏa mãn, ta có thể kết luận rằng tập hợp các số thực có dạng a + b√2 là một nhóm Abel khi phép cộng thực hiện theo phép cộng thường.