Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Giải các phương trình lượng giác:
a) \(sin4x-cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)
b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)
c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)
d) \(cos^2x=1\)
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Bài 1 : tìm u1 và công bội q của cấp số nhân...
- Cho ba số tự nhiên \(m,n,p\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Chứng minh ba số \({2^m},{2^n},{2^p}\)...
- Xét tính tăng, giảm, bị chặn của dãy số (un) với un = 1/n+1
- Xếp 4 người đàn ông, 2 người đàn bà và một đứa trẻ được xếp ngồi vào 7 chiếc ghế đặt quanh một bàn tròn. Xác suất để xếp...
- Một vật chuyển động thẳng không đều xác định bởi phương trình s(t) = 3 - 4t + t² trong...
- Tìm tập xác định của hàm số : a) y= căn 1 - sinx b)y= căn 1-cosx c)y= căn 1-cos bình...
- Choose A, B, C, or D that best completes each sentence. As well as studying on _____in the UK, you can also choose to...
- tìm tất cả các nghiệm thuộc đoạn [ -pi;pi] của pt sinx - căn bậc hai(3)cosx=1
Câu hỏi Lớp 11
- Xét truy vấn trên bảng Học sinh lấy ra các cột Mã học sinh, Họ và đệm, Tên với...
- Đảo có dân số đông nhất ở Nhật Bản là A. Xi-cô-cư B. Kiu-xiu C. Hô-cai-đô D. Hôn-su
- Hiện tượng quan sát được (tại vị trí chứa CuO) khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng là A. CuO từ màu đen...
- nhà phê bình văn học hoài thanh huy cận là nhà thơ cổ điển nhất trong phong trao thơ mới anh chị hãy làm sáng tỏ nhận...
- Sản xuất hàng hoá số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định? A. Người sản...
- Viết topic: Which characteristics should a teenager have to become independent? Mn giúp mik vs ạ
- Phân tích phản ứng của triều đình các nước Đông Nam Á trước sự xâm lược...
- Một dòng điện có cường độ I = 5 (A) chạy trong một dây dẫn thẳng, dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải các phương trình lượng giác này, ta có thể sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và giải theo từng trường hợp.a) \(\sin4x-\cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)Dùng công thức lượng giác \(sinA - cosB = 2sin\left(\dfrac{A+B}{2}\right)sin\left(\dfrac{A-B}{2}\right)\), ta có:\[2sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right)sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\]Do \(sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{1}{2}\), ta có:\[sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right) = 0\]Với \(sin\alpha = 0\), ta có \(\alpha = k\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[ \dfrac{5x+\pi}{3} = k\pi \Rightarrow 5x = 3k\pi - \pi \Rightarrow x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\]Vậy tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\) với \(k\) là số nguyên.b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Sử dụng công thức \(cos\alpha = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\), ta có:\(x + \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) hoặc \(x + \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) với \(k\) là số nguyên.Từ đó, ta suy ra:\[x = -\dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \] hoặc\[x = \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \]Đơn giản hóa ta được:\[x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi \] hoặc \[x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi\) hoặc \(x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi\) với \(k\) là số nguyên.c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)Sử dụng công thức \(cosA = cosB\), ta có:\[4x = \dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \] hoặc \[4x = -\dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \]Từ đó, ta suy ra:\[x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \] hoặc \[x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) hoặc \(x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) với \(k\) là số nguyên.d) \(cos^2x=1\)Sử dụng công thức \(cos^2\alpha = 1\), ta có:\[cos^2x = 1\]Với \(cos^2\alpha = 1\), ta có \(\alpha = 2k\pi\) hoặc \(\alpha = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[x = 2k\pi\] hoặc \[x = (2k+1)\pi\]Tập nghiệm của phương trình là \(x = 2k\pi\) hoặc \(x = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.
1. Câu trả lời chi tiết cho câu a:a) Ta có phương trình: \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\)Dùng công thức \(sinAcosB - cosAsinB = sin(A-B)\), ta có:\(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = sin4x - cosx\cdot cos\left(\dfrac{\pi}{6}\right) + sinx\cdot sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = sin(4x - x + \dfrac{\pi}{6}) = sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\)Nên phương trình đổi thành: \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\)Để giải phương trình trên, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(3x + \dfrac{\pi}{6}\)Vì \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(3x + \dfrac{\pi}{6}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq 3x + \dfrac{\pi}{6} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(3x + \dfrac{\pi}{6} = -1\) và \(3x + \dfrac{\pi}{6} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{6} \leq 3x \leq 1 - \dfrac{\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{6} \leq 3x \leq -\dfrac{5\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{18} \leq x \leq -\dfrac{5\pi}{18}\)Bước 3: Giải phương trình \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\) trong vùng xác địnhDo \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(3x + \dfrac{\pi}{6} = k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)Vậy, nghiệm của phương trình \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\) là \(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)2. Câu trả lời chi tiết cho câu b:b) Ta có phương trình: \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Để giải phương trình này, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(x+\dfrac{\pi}{3}\)Vì \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(x+\dfrac{\pi}{3}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq x+\dfrac{\pi}{3} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(x+\dfrac{\pi}{3} = -1\) và \(x+\dfrac{\pi}{3} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{3} \leq x \leq 1 - \dfrac{\pi}{3}\)\(-\dfrac{4\pi}{3} \leq x \leq -\dfrac{2\pi}{3}\)Bước 3: Giải phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) trong vùng xác địnhDo \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(x+\dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyênVậy, nghiệm của phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) là \(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyên
Để xác định vị trí các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX trên bản đồ thế giới, ta có thể thực hiện các bước sau:1. Xác định danh sách các nước thuộc vùng Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập trong khoảng thời gian nêu trên.2. Sử dụng các nguồn tài liệu như sách giáo khoa, internet để tìm hiểu vị trí địa lý của các nước này trên bản đồ thế giới.3. Vẽ ra bản đồ thế giới và đánh dấu vị trí của từng nước tương ứng.Câu trả lời cho câu hỏi trên sẽ phụ thuộc vào danh sách các nước và thông tin cụ thể của từng quốc gia giành độc lập trong khoảng thời gian đó. Bạn có thể thực hiện phương pháp làm trên để tìm ra câu trả lời chính xác và chi tiết.