Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Giải các phương trình lượng giác:
a) \(sin4x-cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)
b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)
c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)
d) \(cos^2x=1\)
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Tập xác định và điều kiện xác định của hàm số nó giống nhau không vậy ạ
- Gieo ngẫu nhiên 1 con xúc xắc cân đối đồng chất 2 lần. Tìm xác suất của biến cố: a) Lần thứ nhất xuất hiện mặt 3 chấm?...
- gieo 2 con xúc xắc . xác suất để số chấm xuất hiện trên cả 2 con xúc xắc lớn hơn 2...
- Tính giới hạn: lim 1 - 1 2 2 1 - 1 3 2 . . . 1 - 1 n 2 . A. 1. B. 1 2 . C. 1 4 . D. 3 2 .
- Cách Mod + Hack Free Fire miễn phí : Tính Năng : + Mod 99999 Vàng + Mod 99999 Kim Cương + Full skill quần áo +...
- Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh...
- Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng...
- Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài. Rút ngẫu nhiên 5 lá, tính...
Câu hỏi Lớp 11
- Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - Clo - 3 - metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2 B....
- Ngành công nghiệp nào là ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản A. Công nghiệp chế tạo B. Điện tử viễn thông
- 1. The panda's ............ habitat is the bamboo forest A. nature B. natural C. naturalized D. naturally 2....
- Phát biểu định nghĩa đơn vị tesla.
- Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi hai cực của nguồn điện được nối bằng a) một đoạn mạch quá ngắn. b) một đoạn...
- a) Các axit : HCl, HNO3, HI, H2SO4, HClO4, HClO, HF, H2SO3, H2CO3, H3PO4, CH3COOH, HNO2. Nhận...
- Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: NaOH, HCl, Br 2 , (CH 3 CO) 2 O, Na, NaHCO 3 , CH 3 CH 2...
- Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D),...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải các phương trình lượng giác này, ta có thể sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và giải theo từng trường hợp.a) \(\sin4x-\cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right)=0\)Dùng công thức lượng giác \(sinA - cosB = 2sin\left(\dfrac{A+B}{2}\right)sin\left(\dfrac{A-B}{2}\right)\), ta có:\[2sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right)sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\]Do \(sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{1}{2}\), ta có:\[sin\left(\dfrac{5x+\pi}{3}\right) = 0\]Với \(sin\alpha = 0\), ta có \(\alpha = k\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[ \dfrac{5x+\pi}{3} = k\pi \Rightarrow 5x = 3k\pi - \pi \Rightarrow x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\]Vậy tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{3}{5}k\pi - \dfrac{\pi}{5}\) với \(k\) là số nguyên.b) \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Sử dụng công thức \(cos\alpha = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\), ta có:\(x + \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) hoặc \(x + \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \) với \(k\) là số nguyên.Từ đó, ta suy ra:\[x = -\dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \] hoặc\[x = \dfrac{\pi}{6} - \dfrac{\pi}{3} + 2k\pi \]Đơn giản hóa ta được:\[x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi \] hoặc \[x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = -\dfrac{\pi}{2} + 2k\pi\) hoặc \(x = -\dfrac{\pi}{6} + 2k\pi\) với \(k\) là số nguyên.c) \(cos4x=cos\dfrac{5\pi}{12}\)Sử dụng công thức \(cosA = cosB\), ta có:\[4x = \dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \] hoặc \[4x = -\dfrac{5\pi}{12} + 2k\pi \]Từ đó, ta suy ra:\[x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \] hoặc \[x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2} \]Tập nghiệm của phương trình là \(x = \dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) hoặc \(x = -\dfrac{5\pi}{48} + \dfrac{k\pi}{2}\) với \(k\) là số nguyên.d) \(cos^2x=1\)Sử dụng công thức \(cos^2\alpha = 1\), ta có:\[cos^2x = 1\]Với \(cos^2\alpha = 1\), ta có \(\alpha = 2k\pi\) hoặc \(\alpha = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.\[x = 2k\pi\] hoặc \[x = (2k+1)\pi\]Tập nghiệm của phương trình là \(x = 2k\pi\) hoặc \(x = (2k+1)\pi\) với \(k\) là số nguyên.
1. Câu trả lời chi tiết cho câu a:a) Ta có phương trình: \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\)Dùng công thức \(sinAcosB - cosAsinB = sin(A-B)\), ta có:\(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = sin4x - cosx\cdot cos\left(\dfrac{\pi}{6}\right) + sinx\cdot sin\left(\dfrac{\pi}{6}\right) = sin(4x - x + \dfrac{\pi}{6}) = sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\)Nên phương trình đổi thành: \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\)Để giải phương trình trên, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(3x + \dfrac{\pi}{6}\)Vì \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(3x + \dfrac{\pi}{6}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq 3x + \dfrac{\pi}{6} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(3x + \dfrac{\pi}{6} = -1\) và \(3x + \dfrac{\pi}{6} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{6} \leq 3x \leq 1 - \dfrac{\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{6} \leq 3x \leq -\dfrac{5\pi}{6}\)\(-\dfrac{7\pi}{18} \leq x \leq -\dfrac{5\pi}{18}\)Bước 3: Giải phương trình \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6}) = 0\) trong vùng xác địnhDo \(sin(3x + \dfrac{\pi}{6})\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(3x + \dfrac{\pi}{6} = k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)Vậy, nghiệm của phương trình \(sin4x - cos\left(x+\dfrac{\pi}{6}\right) = 0\) là \(x = \dfrac{k\pi - \dfrac{\pi}{6}}{3}\), với \(k\) thuộc \([-7, -1] \cup [1, 5]\)2. Câu trả lời chi tiết cho câu b:b) Ta có phương trình: \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\)Để giải phương trình này, ta có các bước sau:Bước 1: Xác định vùng xác định của \(x+\dfrac{\pi}{3}\)Vì \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có giá trị nằm trong khoảng \([-1, 1]\), nên \(x+\dfrac{\pi}{3}\) phải nằm trong khoảng \([-1, 1]\):\(-1 \leq x+\dfrac{\pi}{3} \leq 1\)Bước 2: Giải phương trình \(x+\dfrac{\pi}{3} = -1\) và \(x+\dfrac{\pi}{3} = 1\) để tìm các giá trị ban đầu của \(x\)\(-1 - \dfrac{\pi}{3} \leq x \leq 1 - \dfrac{\pi}{3}\)\(-\dfrac{4\pi}{3} \leq x \leq -\dfrac{2\pi}{3}\)Bước 3: Giải phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) trong vùng xác địnhDo \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right)\) có chu kỳ \(2\pi\), nên ta có:\(x+\dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi\), với \(k\) là số nguyênTừ đó, ta suy ra:\(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyênVậy, nghiệm của phương trình \(cos\left(x+\dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\) là \(x = \pm\dfrac{\pi}{3} + 2k\pi - \dfrac{\pi}{3}\), với \(k\) là số nguyên
Để xác định vị trí các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX trên bản đồ thế giới, ta có thể thực hiện các bước sau:1. Xác định danh sách các nước thuộc vùng Á, Phi, Mỹ La-tinh giành độc lập trong khoảng thời gian nêu trên.2. Sử dụng các nguồn tài liệu như sách giáo khoa, internet để tìm hiểu vị trí địa lý của các nước này trên bản đồ thế giới.3. Vẽ ra bản đồ thế giới và đánh dấu vị trí của từng nước tương ứng.Câu trả lời cho câu hỏi trên sẽ phụ thuộc vào danh sách các nước và thông tin cụ thể của từng quốc gia giành độc lập trong khoảng thời gian đó. Bạn có thể thực hiện phương pháp làm trên để tìm ra câu trả lời chính xác và chi tiết.