Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7? Tại sao các oxit đó không thể điều chế được bằng phương pháp tổng hợp?
Xin chú ý! Mình đang trong tình thế cần được giải cứu! Có ai có thể đưa cho mình một lời khuyên hữu ích không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron( cho biết...
- Tính chất nào sau đây không phải là của khí Cl2? A. Tan hoàn toàn...
- Trong hợp nào axit sunfuric có nhưng tính chất hóa học chung của một axit ? Đó là những tính chất nào? Dẫn ra những...
- Hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H 2 O, CH 4 , HCl, NH 3 .
- Cho cân bằng sau: SO 2+H 2O ⇄ H ++HSO 3- . khi thêm vào dung dịch một ít muối NaHSO 4(không làm thay đổi thể tích...
- Cách tính Phi Kim của các nguyên tố: S, CL, Si, F tăng dần theo thứ tự. Cách...
- Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung...
- Câu 3: Trong phản ứng hóa học sau Cl2+ SO2+ H2O → HCl + H2SO4 , SO2 đóng vai trò...
Câu hỏi Lớp 10
- Ví dụ hệ quy chiếu quán tính và hệ quy chiếu không quán tính
- Câu 62. Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy nhận...
- phân tích yếu tố duy vật và duy tâm qua câu:"cha mẹ sinh con, trời sinh tính...
- 1.Khí quyển là gì? Khí quyển gồm những tầng nào? Khí quyển có vai...
- Tìm tất cả các giá trị thục của m để phương trình (m2 - 4) x4 + (m - 2) x2 + 1 = 0....
- Lập phương trình tổng quát,phương trình tham số của đường thẳng Δ trong mỗi trường hợp...
- Exercise 9: Combine these sentences using one of these words: Who, Whom. That, Which, Whose (MỌI NGƯỜI ƠI GIÚP...
- Viết pt đường tròn tâm thuộc đường thẳng 2x+y = 0 và tiếp xúc với (d) x-7y+10=0 tại...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để so sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7, chúng ta cần xem xét khả năng oxi hóa của Cl trong các hợp chất này. Đầu tiên, chúng ta cần biết rằng Cl có thể có các số oxi hóa từ -1 đến +7.Phương pháp giải 1:- Tính số oxi hóa của Cl trong các oxit:+1 trong Cl2O+4 trong ClO2+5 trong Cl2O6+7 trong Cl2O7Phương pháp giải 2:- Sắp xếp các oxit theo thứ tự tăng dần của số oxi hóa: Cl2O < ClO2 < Cl2O6 < Cl2O7Câu trả lời:- Các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 đều có tính bền và tính oxi hóa khác nhau do Cl có khả năng có nhiều số oxi hóa khác nhau. Nhưng không thể điều chế các oxit này bằng phương pháp tổng hợp vì các oxit này có cấu trúc phức tạp, cần điều kiện đặc biệt để tổng hợp thành công.
Tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 được xác định dựa trên các nguyên tắc về cấu trúc hóa học và đặc điểm vật lý hóa học của các phân tử oxit đó.
Không thể điều chế được các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 bằng phương pháp tổng hợp vì các oxit này không ổn định và dễ phân hủy khi tiếp xúc với không khí.
Các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7 đều có tên gọi phức tạp và khó đặt tên do có nhiều phân tử clo trong cùng một công thức.
Oxit Cl2O là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +1, ClO2 là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +4, Cl2O6 là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +6 và Cl2O7 là oxit của clo ở oxi hóa trạng thái +7.