Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Tìm các số nguyên dương a; b thoả mãn a+3 chia hết cho b và b+3 chia hết cho a
Có vẻ như mình đã gặp bế tắc rồi. Mọi người có thể dành chút thời gian để giúp đỡ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 6
- tìm bội chung nhỏ nhất và ước chung lớn nhất của : a) 36 và 54 ...
- Thực hiện phép tính (tính bằng cách hợp lí nếu có thể): a)...
- cho biết 1 ounce (vàng) cân nặng 31,1034768 g và 1 lượng vàng cân nặng 37,5 g. 1...
- Cho 79 số nguyên trong đó tích của 6 số bất kì là 1 số âm. CMR tích của tất cả 79 số đó là 1 số dương.
Câu hỏi Lớp 6
- viết bài tập làm văn số 3 trong sgk văn lớp 6 tập một hộ mk với các bạn ơi, mk sắp kt rồi
- cảm nhận về bài lục bát về cha của tích nhuận hạnh
- Soạn văn bài " Buổi học cuối cùng " Giúp mk nha !!! Mk đang cần gấp lắm !!! Ai nhanh nhất mk tk cho 3 tk !!! Thanks ♥
- Chỉ ra hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc trong câu văn sau và nêu tác dụng của phép tu từ so sánh đó. “Trông chị Châu Hòa...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để tìm các số nguyên dương a và b thỏa mãn a + 3 chia hết cho b và b + 3 chia hết cho a, ta thực hiện các bước sau:Bước 1: Xét trường hợp a = 1:- Khi a = 1, ta có a + 3 = 4.- Để a + 3 chia hết cho b, thì b phải là 1, 2 hoặc 4.- Để b + 3 chia hết cho a, thì a phải là 1, 2 hoặc 4.- Vậy khi a = 1, ta có các cặp số nguyên dương (a, b) thỏa mãn là (1, 1), (1, 2), (1, 4).Bước 2: Xét các trường hợp a > 1:- Khi a > 1, ta có a + 3 > a. Do đó, không có số tự nhiên b thỏa a + 3 chia hết cho b.- Do đó, không tồn tại số nguyên dương a và b thỏa mãn a + 3 chia hết cho b và b + 3 chia hết cho a khi a > 1.Vậy các cặp số nguyên dương (a, b) thỏa mãn là (1, 1), (1, 2), (1, 4).
Để giải câu hỏi trên, ta có thể áp dụng một số công thức số học để tìm các cặp số nguyên dương a và b thỏa mãn yêu cầu đề bài. Dưới đây là 3 câu trả lời chi tiết, cụ thể cho câu hỏi trên:1. Cách 1:- Gọi a = b = k. Ta có a + 3 chia hết cho b tức là (k + 3) chia hết cho k, và b + 3 chia hết cho a tức là (k + 3) chia hết cho k.- Vậy nếu (k + 3) chia hết cho k, có thể thấy k chỉ có thể là số 1.- Kết quả: a = 1, b = 1.2. Cách 2:- Gọi a = m, b = n. Ta có a + 3 chia hết cho b tức là (m + 3) chia hết cho n, và b + 3 chia hết cho a tức là (n + 3) chia hết cho m.- Áp dụng định lý Bézout, ta biết rằng nếu (m + 3) chia hết cho n và (n + 3) chia hết cho m, thì m2 + 3n chia hết cho mn. Nghĩa là tồn tại số nguyên dương k sao cho m2 + 3n = kmn.- Với mặt khác, ta có (m + 3)(n + 3) chia hết cho mn. Dễ dàng nhận thấy nếu m = n, thì vế trái của phương trình sẽ chia hết cho vế phải. Vì vậy, m = n là một giải pháp.- Kết quả: a = m, b = m với m là một số nguyên dương bất kỳ.3. Cách 3:- Gọi a = x, b = y. Ta có a + 3 chia hết cho b tức là (x + 3) chia hết cho y và b + 3 chia hết cho a tức là (y + 3) chia hết cho x.- Xét trường hợp y = 1, ta có x + 3 chia hết cho 1 tức là x là số bất kỳ. Tương tự, khi x = 1 thì y là số bất kỳ.- Xét trường hợp y > 1 và x > 1. Áp dụng định lý Bézout, ta có (x + 3)(y + 3) chia hết cho xy. Vậy nếu tồn tại số nguyên dương k sao cho x + 3 = ky, thì (k + 1)(y + 3) chia hết cho x. Từ đó, ta nhận thấy k + 1 phải chia hết cho x.- Kết quả: Trường hợp y = 1: a = x, b = 1 với x là một số nguyên dương bất kỳ. Trường hợp x = 1: a = 1, b = y với y là một số nguyên dương bất kỳ. Trường hợp y > 1 và x > 1: a = x, b = kx với x, k là các số nguyên dương bất kỳ.