Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Dùng kl để nhận biết 6 lọ mất nhãn K2CO3 (NH4)SO4 MgSO4 Al2(SO4)3 FeCl3 NaOH
@Pham Van Tien @Võ Đông Anh Tuấn giúp em với ạ
Xin chào tất cả! Mình đang mắc kẹt với một vấn đề khó nhằn. Mình mong được nghe lời khuyên từ các Bạn. Ai có thể giúp một tay?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Chất tác dụng được với dung dịch HCl và NaOH là A. CuSO4 B. Mg(OH)2 C. Al D. Fe Axit axetic...
- Cho 90 gam hỗn hợp gồm axit axetic và rượu etylic tác dụng hoàn toàn với dung dịch Na2CO3,...
- tính chất vật lí và tính chất hóa học của : rượu etylic, axit axetic, chất...
- giải thích vì sao lại có thể dùng vôi sống để khử chua đất trồng viết PTHH minh họa
- Phân biệt BaSO4; BaCO3; NaCl; Na2CO3 bằng dung dịch H2SO4.
- Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ?
- cho các chất sau : cuo , feo , fe2o3 , ag , naoh , ba(oh)2 , k2co3 , al , al2o3 , fe(oh)2 , al(oh)3 , na , na2o ,...
- Hoà tan 26,2 g hỗn hợp Al2O3 và CuO thì cần phải dùng vừa đủ 250ml dung dịch H2SO4 2M....
Câu hỏi Lớp 9
- Em hãy nhập vai nhân vật người lính trong bài thơ ánh trăng của nguyễn duy viết một đoạn văn tự sự kể lại cuộc gặp gỡ...
- those students ... the lessons better if they listened to their teacher more attenively A : understand B: understood C...
- Giải tam giác ABC biết : a, A=90º , AB=5cm , BC=9cm b, A=90º , B = 30º , BC = 8cm
- Giúp mik với : <1> Cảm nhận của em về tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu ngưng bích nghệ thuật miêu tả tâm lý nv...
- Dẫn chứng về lòng tự trọng(ngữ văn lớp 9)
- Cho phương trình x2 - 2(m + 1) + m2 + 1 = 0, với m là tham số. Tìm các giá trị của m...
- I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4 điểm) Hãy đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới. […] Anh hạ giọng nửa tâm sự,...
- Phần I (4,0 điểm). Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi: Chuyện kể, một danh tướng có...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết 6 lọ hóa chất mất nhãn trên, chúng ta có thể sử dụng các phản ứng hóa học phù hợp với từng chất để phân biệt chúng.Phương pháp giải:1. Giải bằng cách sử dụng chỉ thị:- Chất K2CO3 (Kali cacbonat): Dùng phenolphtalein làm chỉ thị, khi thêm axit vào chất này, dung dịch sẽ chuyển từ màu hồng sang màu không màu.- Chất (NH4)SO4 (Amônium sunfat): Dùng giấy quỳ Tím để nhận biết, khi nhúng vào dung dịch chất này, giấy quỳ Tím sẽ chuyển sang màu đỏ.- Chất MgSO4 (Magie sunfat): Dùng phenolphtalein làm chỉ thị, khi thêm axit vào chất này, dung dịch sẽ không thay đổi màu.- Chất Al2(SO4)3 (Nhôm sunfat): Dùng giấy quỳ Tím để nhận biết, khi nhúng vào dung dịch chất này, giấy quỳ Tím sẽ chuyển sang màu đỏ.- Chất FeCl3 (Sắt (III) clorua): Dùng giấy quỳ Tím để nhận biết, khi nhúng vào dung dịch chất này, giấy quỳ Tím sẽ chuyển sang màu đỏ.- Chất NaOH (Natri hydroxit): Dùng giải pháp Na2CO3 (Natri cacbonat) để nhận biết, khi tạo ra kết tủa trắng, chất này là NaOH.Câu trả lời: - Lọ chứa K2CO3 (Kali cacbonat) có thể nhận biết bằng cách sử dụng phenolphtalein làm chỉ thị. Khi thêm axit vào chất này, dung dịch sẽ chuyển từ màu hồng sang màu không màu.- Lọ chứa (NH4)SO4 (Amônium sunfat) có thể nhận biết bằng cách sử dụng giấy quỳ Tím. Khi nhúng vào dung dịch chất này, giấy quỳ Tím sẽ chuyển sang màu đỏ.- Lọ chứa MgSO4 (Magie sunfat) có thể nhận biết bằng cách sử dụng phenolphtalein làm chỉ thị. Khi thêm axit vào chất này, dung dịch sẽ không thay đổi màu.- Lọ chứa Al2(SO4)3 (Nhôm sunfat) có thể nhận biết bằng cách sử dụng giấy quỳ Tím. Khi nhúng vào dung dịch chất này, giấy quỳ Tím sẽ chuyển sang màu đỏ.- Lọ chứa FeCl3 (Sắt (III) clorua) có thể nhận biết bằng cách sử dụng giấy quỳ Tím. Khi nhúng vào dung dịch chất này, giấy quỳ Tím sẽ chuyển sang màu đỏ.- Lọ chứa NaOH (Natri hydroxit) có thể nhận biết bằng cách sử dụng giải pháp Na2CO3 (Natri cacbonat). Khi tạo ra kết tủa trắng, chất này là NaOH.
Dùng kl để nhận biết 6 lọ mất nhãn K2CO3 (NH4)SO4 MgSO4 Al2(SO4)3 FeCl3 NaOH. Ta có thể dùng phương pháp lọc để nhận biết các chất này. Đầu tiên, cho từng chất vào 6 ống nghiệm khác nhau. Tiếp theo, thêm một vài giọt Kl vào từng ống nghiệm. Nếu có kết tủa trong ống nghiệm đó, tức là chất trong ống nghiệm đó chứa ion CO32- (K2CO3 có ion CO32-). Do đó, ống nghiệm chứa K2CO3 là ống nghiệm chứa K2CO3. Các ống nghiệm còn lại không có kết tủa nên không chứa K2CO3.
Dùng kl để nhận biết 6 lọ mất nhãn K2CO3 (NH4)SO4 MgSO4 Al2(SO4)3 FeCl3 NaOH. Ta có thể dùng phương pháp trung hòa để nhận biết các chất này. Đầu tiên, cho từng chất vào 6 ống nghiệm khác nhau. Tiếp theo, thêm một vài giọt Kl vào từng ống nghiệm. Nếu có kết tủa trong ống nghiệm đó, tức là chất trong ống nghiệm đó chứa ion OH- (NaOH có ion OH-). Do đó, ống nghiệm chứa NaOH là ống nghiệm chứa NaOH. Các ống nghiệm còn lại không có kết tủa nên không chứa NaOH.
Dùng kl để nhận biết 6 lọ mất nhãn K2CO3 (NH4)SO4 MgSO4 Al2(SO4)3 FeCl3 NaOH. Ta có thể dùng phương pháp kết tủa để nhận biết các chất này. Đầu tiên, cho từng chất vào 6 ống nghiệm khác nhau. Tiếp theo, thêm một vài giọt Kl vào từng ống nghiệm. Nếu có kết tủa màu vàng trong ống nghiệm đó, tức là chất trong ống nghiệm đó chứa ion Cl- (FeCl3 có ion Cl-). Do đó, ống nghiệm chứa FeCl3 là ống nghiệm chứa FeCl3. Các ống nghiệm còn lại không có kết tủa màu vàng nên không chứa FeCl3.