Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Độ tan của FeBr2.6H2O ở 20 độ C là 115g. Xcá định khối lượng của tinh thể trong 516g dung dịch bão hòa trong t độ trên.
Mình đang cần sự trợ giúp của các cao nhân! Ai có thể dành chút thời gian giúp mình giải quyết câu hỏi khó này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Hỗn hợp X gồm 2 muối Na2CO3 và K2CO3 có khối lượng 35 gam. Khi thêm từ từ và khuấy đều 0,8 lít dd HCl 0,5M?vào...
- Hợp chất M có công thức là A2B.Tổng số proton trong M là 54.Số hạt mang điện trong...
- phân loại gọi tên các chất sau : HCl,NaOH,CuCl2,HNO3,Fe(OH)3,CO2,Na2O,SO2,SO3,BaO,k2O,Al2O3,CaCo3
- Cho 11,2 (g) Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được sản phẩm gồm m (g) FeCl2 và V...
- Pha loãng 20g dung dịch H2SO4 nồng độ 50% để được 50g dung dịch 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha...
- nêu tỉ lệ các chất của phản ứng sau: 1. CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + HO + CO2 2. N2O5 + H2O →...
- Bạn Hải Hà viết công thức hoá học như sau : Ca2(PO4)3 ; AgCl3 ; ZnO ; Al(OH)2 ; CaHCO3 ; Ca(OH)2...
- cho công thức hóa học của các chất sau : Na2O,P2O5, H2SO4, NaNO3, KOH ,HCL,H3PO4 ,Fe(OH)2 FeO , N2O5...
Câu hỏi Lớp 8
- Nhúng miếng đồng đang nóng vào một cốc nước lạnh thì nhiệt năng của cốc nước đó...
- tóm tắt những sự kiện chính từ khi Pháp sang xâm lược đến năm 1884 lịch sử lớp 8 kntt (10...
- tìm x biết: a) (x-1)^2 - (2x)^2 = 0; b) (3x-5)^2 - x(3x-5)=0
- You look really tired. You _________ take a few days off and have a holiday. a. should b. must c. have to d. can 2. In...
- https://dethi.violet.vn/present/tieng-anh-8-revision-unit-9-10-11-11981525.html
- Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) làm rõ chất trào phúng nhẹ nhàng mà sâu cay...
- Chứng minh đẳng thức sau: (x+y+z)3= x3 + y3 + z3 +3(x+y)(y+z)(z+x)
- Bài 1: Dùng từ gợi ý viết lại câu: 1, Whenever she does an exercise she makes mistakes,...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Bước 1: Tính số mol FeBr2.6H2O có trong dung dịch bằng cách chia khối lượng FeBr2.6H2O cho khối lượng mol của FeBr2.6H2O.Bước 2: Tính khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịch bằng cách nhân số mol FeBr2.6H2O với khối lượng mol của FeBr2.6H2O.Câu trả lời:Để xác định khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịch, ta cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Tính số mol FeBr2.6H2O trong dung dịchSố mol FeBr2.6H2O = Khối lượng FeBr2.6H2O / khối lượng mol của FeBr2.6H2OSố mol FeBr2.6H2O = 115g / (56 + 160 + (6*18)) = 0.5 molBước 2: Tính khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịchKhối lượng tinh thể FeBr2.6H2O = Số mol FeBr2.6H2O x khối lượng mol của FeBr2.6H2OKhối lượng tinh thể FeBr2.6H2O = 0.5 mol x (56 + 160 + (6*18)) = 161gVậy khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịch là 161g.
Để giải bài toán trên, chúng ta cần sử dụng công thức tính độ tan:Sử dụng công thức: Độ tan = (Khối lượng tinh thể trong dung dịch) / (Khối lượng dung dịch) * 100%Từ đó, chúng ta có:Độ tan FeBr2.6H2O = (Khối lượng tinh thể) / (Khối lượng dung dịch) * 100%115g = (Khối lượng tinh thể) / 516g * 100%Đặt x là khối lượng tinh thể trong dung dịch115 = x / 516 * 100115 = x / 5.16115 * 5.16 = xx = 593.4gVậy khối lượng của tinh thể trong 516g dung dịch bão hòa là 593.4g.
Để xác định khối lượng tinh thể trong dung dịch, ta dùng công thức: Khối lượng tinh thể = Khối lượng dung dịch * Phần trăm chất tan/100 = 516g * 28.7/100 = 148.2g. Vậy khối lượng của tinh thể trong 516g dung dịch bão hòa là 148.2g.
Khi tìm khối lượng tinh thể trong dung dịch, ta cần xác định phần trăm dung dịch là nước và phần trăm còn lại là chất tan FeBr2.6H2O. Với 516g dung dịch bão hòa, phần trăm nước là (100-28.7)% = 71.3%, tức là 367.8g nước. Vậy khối lượng chất tan là 516g - 367.8g = 148.2g.
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng công thức tính độ tan: S = m/M * 100%, trong đó S là độ tan, m là khối lượng chất tan, M là khối lượng mol của chất tan. Với FeBr2.6H2O, ta có khối lượng mol là 400.9 g/mol. Từ đó, ta có: 115g/400.9g/mol * 100% = 28.7%. Đây chính là độ tan của FeBr2.6H2O ở 20 độ C.