Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Độ tan của FeBr2.6H2O ở 20 độ C là 115g. Xcá định khối lượng của tinh thể trong 516g dung dịch bão hòa trong t độ trên.
Mình đang cần sự trợ giúp của các cao nhân! Ai có thể dành chút thời gian giúp mình giải quyết câu hỏi khó này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- a) khí Cacbonnic (CO2) ,O2,H2 b. không khí, O2, H2 c. khí CO2,O2,H2,CO
- BÀI 2(1,50Đ) CHO CÁC CHẤT CÓ CÔNG THỨC HOÁ HỌC SAU: H2SO4, FE2(SO4)3, HCLO, NA2HPO4....
- Câu 2 : Hòa tan hoàn toàn 13 gam zinc (Zn) thì cần dung dịch hydrochloric acid ...
- Hãy nêu các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng
- Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các khí: O2, SO2, CO2, N2, H2, CO...
- Cho công thức hóa học của 5 chất sau: N2O5...
- Cân bằng các phương trình phản ứng và cho biết tỉ lệ số phân tử giải...
- Dùng khí hiđro để khử hoàn toàn 8 g đồng oxit a viết phương trình phản ứng b tính thể tích khí hidro cần dùng cho phản...
Câu hỏi Lớp 8
- đọc bài " lão Hạc". sau đó hãy: - xác định cốt truyện -...
- Kể tên những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương
- Thuyết minh về Rừng Tràm Trà Sư ( An Giang)
- Hướng dẫn soạn bài " Cô bé bán diêm" - Andecxen - Văn lớp 8
- Địa hình nước ta được chia thành mấy khu vực chính? Nêu vị trí, đặc điểm cơ bản của...
- Tìm lỗi sai: 1. My roommate studying when I went our of the room. 2. He cleans English as well as his sister...
- : Read the passage and choose the best answer for each gap. (1,2m) Mars is called the Red Planet because of its...
- nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Bước 1: Tính số mol FeBr2.6H2O có trong dung dịch bằng cách chia khối lượng FeBr2.6H2O cho khối lượng mol của FeBr2.6H2O.Bước 2: Tính khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịch bằng cách nhân số mol FeBr2.6H2O với khối lượng mol của FeBr2.6H2O.Câu trả lời:Để xác định khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịch, ta cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Tính số mol FeBr2.6H2O trong dung dịchSố mol FeBr2.6H2O = Khối lượng FeBr2.6H2O / khối lượng mol của FeBr2.6H2OSố mol FeBr2.6H2O = 115g / (56 + 160 + (6*18)) = 0.5 molBước 2: Tính khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịchKhối lượng tinh thể FeBr2.6H2O = Số mol FeBr2.6H2O x khối lượng mol của FeBr2.6H2OKhối lượng tinh thể FeBr2.6H2O = 0.5 mol x (56 + 160 + (6*18)) = 161gVậy khối lượng tinh thể FeBr2.6H2O trong 516g dung dịch là 161g.
Để giải bài toán trên, chúng ta cần sử dụng công thức tính độ tan:Sử dụng công thức: Độ tan = (Khối lượng tinh thể trong dung dịch) / (Khối lượng dung dịch) * 100%Từ đó, chúng ta có:Độ tan FeBr2.6H2O = (Khối lượng tinh thể) / (Khối lượng dung dịch) * 100%115g = (Khối lượng tinh thể) / 516g * 100%Đặt x là khối lượng tinh thể trong dung dịch115 = x / 516 * 100115 = x / 5.16115 * 5.16 = xx = 593.4gVậy khối lượng của tinh thể trong 516g dung dịch bão hòa là 593.4g.
Để xác định khối lượng tinh thể trong dung dịch, ta dùng công thức: Khối lượng tinh thể = Khối lượng dung dịch * Phần trăm chất tan/100 = 516g * 28.7/100 = 148.2g. Vậy khối lượng của tinh thể trong 516g dung dịch bão hòa là 148.2g.
Khi tìm khối lượng tinh thể trong dung dịch, ta cần xác định phần trăm dung dịch là nước và phần trăm còn lại là chất tan FeBr2.6H2O. Với 516g dung dịch bão hòa, phần trăm nước là (100-28.7)% = 71.3%, tức là 367.8g nước. Vậy khối lượng chất tan là 516g - 367.8g = 148.2g.
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng công thức tính độ tan: S = m/M * 100%, trong đó S là độ tan, m là khối lượng chất tan, M là khối lượng mol của chất tan. Với FeBr2.6H2O, ta có khối lượng mol là 400.9 g/mol. Từ đó, ta có: 115g/400.9g/mol * 100% = 28.7%. Đây chính là độ tan của FeBr2.6H2O ở 20 độ C.