Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Đặt 10 câu, sau đó xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ
Mọi người ơi, mình đang rối bời không biết làm thế nào ở đây. Bạn nào đi qua cho mình xin ít hint với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Ngữ văn Lớp 4
- Đại dương có diện tích nhỏ nhất là: A. Đại Tây Dương B. Thái Bình Dương C. Ấn Độ Dương D. Bắc Băng...
- câu 1:Tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa với những từ sau: Dũng cảm, cần cù, giản...
- Câu 4: Số 108 345 679 có chữ số lớn nhất thuộc lớp triệu là? A. 5 B. 9 C.8 D. 0 Câu 6: Câu thành ngữ tục ngữ...
- Đặt câu với mỗi câu thành ngữ sau: Cầu được ước thấy Ước sao được vậy Đứng núi này...
Câu hỏi Lớp 4
- a) 120 - (X x 3) = 30 x3 ...
- Trong kho có một số tấn gạo. Sáng lấy đi 1/3 kho. Chiều lấy đi 2/5 kho. Như vậy cả hai lần lấy đi 44...
- Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 1 000 000.Hiệu lớn hơn số trừ 123 456...
- Xuân và Nam cùng đọc cuốn sách Chiến tranh và Hòa bình của nhà văn Lep...
- để đánh số trang quyển sách giáo khoa toán 4 dày 184 trang cần dùng bao nhiêu chữ số ? ai giải nhanh và đúng mình tick...
- có 60 con chim trên 3 cây. Cùng một lúc có 6 con chim bay đi từ cây đầu tiên, 8 con bay đi từ cây thứ hai, 4 con bay...
- Từ 1 đến 100 có tất cả bao nhiêu số chẵn có các chữ số khác nhau
- Cho hai hình vuông có chu vi 16cm, hiệu diện tích là 56mét...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ và giúp ta hiểu rõ hơn về chủ ngữ đó. Ví dụ: Bé Ngọc rất ngoan.
Trạng ngữ thường đứng sau động từ để mô tả cách thức, thời gian, địa điểm, nguyên nhân... Ví dụ: Hôm nay trời nắng đẹp.
Chủ ngữ chính trong câu được đặt ở vị trí trước động từ và thường là người hoặc vật. Ví dụ: Cô giáo dạy học rất tốt.
Vị ngữ là từ hoặc cụm từ mô tả về chủ ngữ trong câu, giúp ta hiểu rõ hơn về chủ ngữ đó. Ví dụ: Nam ăn uống cẩn thận.
Trạng ngữ là từ hoặc cụm từ giúp mô tả hoặc bổ sung thông tin về động từ, tính từ hoặc trạng từ trong câu. Ví dụ: Tết đến rồi, mọi người ăn mừng vui vẻ.