Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Đặt 10 câu, 5 cầu với “can” và “could”, 5 câu với “can’t” và “couldn’t”.
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 4
- 1. Hãy vẽ sơ đồ khối và giải thích nguyên lí làm việc của nồi cơm điện khi ở...
- Only if you promise to study hard to tutor you . A. will I agree B. agree I C. I agree ...
- what is your school name? djch ra tiếng việt là gì?
- Eat seafood là gì?
- to / the / way / can you / show me / the post office ?
- I. Circle the odd-one-out. There is one example. / Khoanh tròn từ khác loại. 0. A. old B. short C. teacher D....
- Đố các bạn biết kì thi sắp tới của mình là gì ? A . Trạng Nguyên Edu - Tiếng Việt B . Violympic - Toán C . IOE...
- 2.Circle the odd one out. A. sunny B. cloudy C. rainy D. summer
Câu hỏi Lớp 4
- Tìm 5 từ ghép phân loại có phụ âm đầu giống nhau. Đặt câu với mỗi từ đó
- Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? Thái vội vàng chạy đến chỗ...
- Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 160 m , chiều rộng bằng 5 phần 8 chiều dài ....
- may 4 cái túi hết 3m vải may 1 cái túi như thế hết .... m vải
- kể lại chuyện ba lưỡi rìu
- Bạn đã từng nghe câu ngạn ngữ: Cái kim trong bọc lâu cũng có ngày lòi ra chưa? Câu đó nghĩa là gì? Phần dưới...
- Tìm và ghi lại 8 từ ghép có tiếng tài ( nghĩa là có khả năng hơn người thường )
- Tả một con vật em nhìn thấy lần đầu tiên trên họa báo ( hoặc trên truyền hình, phim ảnh )
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để làm bài này, bạn cần biết cách sử dụng "can" và "could" để diễn đạt khả năng hoặc khả năng trong quá khứ. "Can" thường được sử dụng trong hiện tại, còn "could" thường được sử dụng trong quá khứ. Còn "can't" và "couldn't" được dùng để diễn đạt sự không thể, không khả thi.Ví dụ câu sử dụng "can" và "could":1. I can swim very fast. (Tôi có thể bơi rất nhanh)2. She could jump high when she was younger. (Cô ấy có thể nhảy cao khi còn trẻ)3. They can play the guitar well. (Họ có thể chơi đàn guitar tốt)4. He could speak French fluently last year. (Anh ấy có thể nói tiếng Pháp trôi chảy năm ngoái)5. We can run a marathon together next month. (Chúng ta có thể chạy marathon cùng nhau vào tháng sau)Ví dụ câu sử dụng "can't" và "couldn't":1. I can't lift that heavy box alone. (Tôi không thể nâng hộp nặng đó một mình)2. She couldn't find her keys this morning. (Cô ấy không thể tìm thấy chìa khóa của mình vào sáng nay)3. They can't come to the party tomorrow. (Họ không thể đến dự tiệc vào ngày mai)4. He couldn't solve the math problem. (Anh ấy không thể giải quyết bài toán toán học)5. We can't eat spicy food. (Chúng ta không thể ăn thức ăn cay)
Để viết câu trả lời cho câu hỏi trên, ta cần sử dụng cấu trúc reported speech với "to-infinitives". Trong trường hợp này, ta cần chuyển câu gốc "I said to the boy, 'You’d better spend more time learning to write'" thành câu reported speech với "I advised".Câu trả lời có thể là: I advised the boy to spend more time learning to write. Trong câu trả lời trên, ta đã sử dụng reported speech với cấu trúc "I advised" và thay thế phần "You’d better" bằng "to spend more time learning to write".